Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11409:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11409:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11409:2016

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO KHÔNG HÒA TAN TRONG XITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Solid fertulizers -Determination of citrate-insoluble phosphorus content by gravimetric method

Lời nói đầu

TCVN 11409:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vàCông nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO KHÔNG HÒA TAN TRONG XITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Solid fertulizers -Determination of citrate-insoluble phosphorus content by gravimetric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng phospho không hòa tan trongxitratcủa các loại phân bón rắn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì ápdụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851-1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuậtvà phương pháp thử;

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉtiêu hóa học và vật lý.

3 Nguyên tắc

Hòa tan mẫu trong nước để loại bỏ lượng phospho hòa tan trong nước. Lọc, lấy phần cặn. Tiếp tụchòa tan phần cặn trong amoni xitrat để loại bỏ lượng phospho hòa tan trong xitrat. Lọc, lấy phần cặn.Nung cặn. Xác định phospho không tan trong xitrat.

4  Thuốc thử

Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thửtinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.

4.1 Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiếttương đương.

4.2 Axit xitric, tinh thể.

4.3 Dung dịch axit xitric, 5 %

Cho 5 g axit xitric (4.2) vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 50 ml nước (4.1), lắc đều, thêmnước đến vạch mức, lắc kỹ.

4.4 Dung dịch amoni hydroxyt (NH4OH) đậm đặc.

4.5 Dung dịch amoni hydroxyt và nước, tỷ lệ 1: 7 (theo thể tích)

Cho 10 ml amoni hydroxyt (4.3) vào bình định mức 100 ml, thêm vào 70 ml nước (4.1).

4.6 Dung dịch amoni xitrat, d= 1,09 g/ml, pH= 7

Hòa tan370 g axit xitric (4.2) trong 1500 ml nước (4.1) trongbình định mứcdungtích 2000 ml. Trunghòa bằng 345 ml NH4OH (4.4). Để nguội và kiểm tra pH. Điều chỉnh pH bằng dung dịch NH4OH (4.5)hay dung dịch axit xitric (4.3) đến pH 7. Cho nước đến vạch mức. Giữ dung dịch trong lọ có nút kín vàthường xuyên kiểm tra pH. Nếu pH thay đổi, phải điều chỉnh về pH 7.

CHÚ THÍCH 1: Nếu nồng độ NH3 nhỏ hơn 28 %, thêm NH4OH với lượng lớn hơn và hòa tan axit xitric với lượng nước nhỏ hơn tương ứng.

4.7 Axit clohydric (HCI) d = 1,19 g/ml.

4.8 Axit nitric (HNO3) d = 1,51 g/ml.

4.9 Tinh thể amoni nitrat (NH4NO3).

4.10 Dung dịch amoni nitrat, 5% (khối lượng/thể tích)

Cho 5 g NH4NO3 vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 50 ml nước (4.1), lắc đều, thêm nướcđếnvạch mức, lắc kỹ.

4.11 Axeton [(CH3)2CO], tinh khiết

4.12 Natri molypdat dihydrat (Na2MoO4. 2H2O).

4.13 Quinolin, tinh khiết.

4.14  Kali dihydrogenphosphat, KH2PO4.

4.15 Chất kết tủa, được chuẩn bị như sau:

4.15.1 Dung dịch A

Hòa tan 70 g Natri molypdat dihydrat (4.12) trong 100 ml nước trong cốc có dung tích 400 ml.

4.15.2 Dung dịch B

Hòa tan 60 g axit xitric (4.2) trong 100 ml nước trong cốc có dung tích 1000 ml. Cho thêm 85 ml dung dịch axit nitric (4.8).

4.15.3 Dung dịch C

Cho dung dịch A vào dung dịch B, trộn kỹ.

4.15.4 Dung dịch D

Cho 35 ml axit nitric (4.8) và 100 ml nước vào cốc dung tích 400 ml và thêm vào 5 ml quinolin (4.13).

4.15.5 Dung dịch E

Cho dung dịch D vào C và trộn kỹ. Để qua đêm. Lọc qua cốc lọc thủy tinh xốp có độ rỗng P 10 hay P16 (kích cỡ lỗ từ 4 µm đến 16 µm) vào bình định mức 1000 ml. Nếu phần dịch lọc ban đầu bị đục, cầnlọc lại, cho đến khi dịch lọc được trong.

Không rửa cốc bằng nước. Cho 280 ml axeton tinh khiết (4.11) vào dịch lọc và cho nước tới vạch mứcvà lắc kỹ.

Dung dịch có thể sử dụng trong vòng 1 tháng ở trong bình có nút kín và tránh ánh sáng và nhiệt độcao.

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1 Thiết bị cách thủy, điều khiển được nhiệt độ.

5.2 Bếp phân hủy; điều khiển được nhiệt độ.

5.3 Bình chứa có đầu hút khí ra, thể tích 500 ml.

5.4 Bình định mức, dung tích 100; 200; 1000; 2000 ml.

5.5 Bình hút ẩm.

5.6 Bình tam giác, dung tích 200; 500 ml.

5.7 Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.

5.8 Chén nung, dung tích 50 ml.

5.9 Cốc lọc thủy tinh thiêu kết

5.10 Cốc, dung tích 400; 1000 ml.

5.11 Giấy lọc, có đường kính lỗ 2,5 µm.

5.12 Lò nung, nhiệt độ 1000 oC ± 50 oC.

5.13 Máy hút chân không.

5.14 Máy lắc, tốc độ 35 đến 40 vòng/min.

5.15  Ống đong, dung tích 25; 100 ml.

5.16 Phễu lọc thường, đường kính 6 cm đến 10 cm.

5.17  Pipet, dung tích 10; 20; 25; 50 ml, độ chính xác 0,1 ml.

6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.

7 Cách tiến hành

7.1 Loại bỏ phospho hòa tan trong nước

7.1.1 Cân khoảng 2 g mẫu (m0) đã được chuẩn bị theo mục 6 chính xác đến 0,1 mg vào bình định mứccó dung tích 200 ml (5.4), thêm 160 ml nước ở nhiệt độ trong phòng.

7.1.2 Lắc nhẹ bằng tay để phân tán mẫu và tránh mẫu dính vào thành bình.

7.1.3 Đặt bình vào máy lắc (5.14), điều chỉnh tốc độ từ 35 đến 40 vòng/ min và lắc trong 30 min.

7.1.4 Cho nước cất đến vạch mức, lắc nhẹ bằng tay để trộn đều.

7.1.5 Lọc qua giấy lọc khô có tốc độ chảy trung bình (5.11), thu lấy giấy lọc và cặn lọc.

7.2 Loại bỏ phospho hòa tan trong amoni xitrat

7.2.1 Sau khi đã loại trừP2O5 hòa tan trong nước (7.1), chuyển giấy lọc và cặn lọc (trong vòng 60 min)vào bình tam giác dung tích 200 ml (5.6) có chứa 100 ml dung dịch amoni xitrat đã được đun nóngtrước ở nhiệt độ 65 oC. Đậy kín bình bằng nút cao su, lắc mạnh cho đến khi giấy lọc trở thành dạngnhư bột giấy, thỉnh thoảng mở nút ra để giảm áp suất trong bình. Sau đó, tiếp tục lắc mạnh bình đã nútkín ở nhiệt độ 65 oC (duy trì nhiệt độ bằng cách đặt bình chứa dung dịch trong thiết bị cách thủy (5.1).Tốc độ của máy lắc phải đảm bảo cho mẫu được phân tán liên tục trong dung dịch amoni xitrat và dungdịch phải được tiếp xúc với toàn bộ bề mặt phía trong bình kể cả đáy nút.

7.2.2 Sau khi lắc 60 min, lấy bình ra khỏi máy và lọc ngay bằng phương pháp lọc hút khí, càng nhanhcàng tốt qua giấy lọc (5.11), sử dụng phễu buchner (hay phễu bình thường nối với bình chứa có đầuhút khí). Rửa bằng nước nóng 65 oC cho đến khi lượng dịch lọc được 350 ml. Nếu dịch lọc bị đục, rửacặn bằng dung dịch NH4NO3 5% (4.10).

7.3 Xác định phospho không hòa tan trong xitrat

7.3.1 Giấy lọc chứa kết tủa được chuyển vào chén nung (5.8). Nung mẫu trong lò (5.12) ở nhiệt độ 300oC ÷ 500 oC cho đến khi chất hữu cơ trong mẫu bị loại bỏ hoàn toàn (khoảng 30 min).

7.3.2 Thêm vào chén 15 ml axit HCI đậm đặc (4.7).

7.3.3 Đun sôi nhẹ ở nhiệt độ 120 oC trong khoảng 120 min; sau đó tăng nhiệt độ lên 200 oC khoảng 60min, dung dịch mẫu trắng trong là được (toàn bộ phosphat đã hòa tan). Chuyển toàn bộ dung dịch vàobình định mức (5.4) dung tích 100 ml (V1), thêm nước cất đến vạch mức.

7.3.4 Chuyển một lượng dung dịch (V0) từ 7.3.3 có chứa phospho không hòa tan trong xitrat với lượngP2O5không lớn hơn 25 mg vào bình tam giác dung tích 500 ml (5.6) cho thêm 25 ml HNO3 (4.8), phaloãng đến dung tích 100 ml bằng nước.

7.3.5 Nếu trong dung dịch có chứa phospho ở dạng không phải orthophosphat, cần phải tiến hành thủyphân dung dịch như sau: Đun nhẹ dungdịch trongbình (7.3.4) và để sôi khoảng 60 min cho dung dịch thủy phân hoàn toàn. Phải đảm bảo sao cho lượng dịch mất đi do bay không lớn hơn một nửa so với thể tích ban đầu. Để nguội và thêm nước đến thể tích 100 ml.

7.3.6 Cho 100 ml dung dịch kết tủa (dung dịch E) bằng ống đong (5.15) vào dung dịch (7.3.5), đậy bằng nắp kính đồng hồ, đun sôi nhẹ trên bếp (5.2), thời gian sôi khoảng 10 min, tắt bếp và để yên trên bếp khoảng 30 s. Lấy bình ra khỏi bếp, để nguội ít nhất 30 min. Lắc bình chứa dung dịch khoảng 3 đến 4 lần và để lắng.

7.3.7 Nung cốc lọc thủy tinh xốp (5.9) ở nhiệt độ 200 ± 5oC đến khối lượng không đổi. Sau khi để nguộitrong bình hút ẩm (5.5), cân cốc lọc với độ chính xác 0,1 mg (ma).

7.3.8 Lọc dung dịch (7.3.6) qua cốc lọc thủy tinh xốp (5.9) bằng hút khí. Rửa kết tủa trong bình chứabằng 30 ml nước và tiếp tục lọc qua cốc, quá trình này được lặp lại 5 lần. Sau khi hoàn tất quá trìnhtrên, rửa cặn trên cổ lọc 4 lần bằng nước. Tiếp tục hút cho đến khi loại bỏ hoàn toàn chất lỏng trongphễu lọc.

7.3.9 Lau khô bên ngoài cốc lọc thủy tinh xốp bằng giấy lọc. Nung cốc lọc thủy tinh có chứa cặn tronglò nung, duy trì nhiệt độ 200 ± 5 oC đến khối lượng không đổi (khoảng 15 đến 30 min), để nguội trongbình hút ẩm (5.5), sau đó cân trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg (mb).

7.3.10 Khối lượng cặn khô kiệt (m1) được tính bằng hiệu số giữa mb và ma

8 Tính kết quả

8.1 Hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat tính theo phần trăm (%) P2O5, theo công thức sau:

Trong đó:

m0 Khối lượng phần thử nghiệm bằng gam (g);

m1Khối lượng mẫu kết tủa tính bằng gam (g);

V0Thể tích phần dung dịch thử nghiệm lấy từ dung dịch chiết tính bằng mililít (ml);

V1Thể tích dung dịch chiết tính bằng mililit (ml);

141,95 Khối lượng phân tử P2O5;

4.425,84 Hai lần khối lượng phân tử của phosphomolypdat.

8.2 Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 5 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

9 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả xác định phospho không hòa tan trong xitrat;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếutố có thểảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] AOAC 963.03, Phosphorus (Citrate-Insoluble) in Fertilizers

Từ khóa:
TCVN11409:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11409:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11409:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11409:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11409:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11409:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11409:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11409:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan