Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11407:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11407:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11407:2016

PHÂN BÓN RẮN -XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆUBẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Solid fertilizers -Determination of available silicon content by spectrophotometric method

Lời nói đầu

TCVN 11407:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vàCông nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN RẮN -XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆUBẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Solid fertilizers -Determination of available silicon content by spectrophotometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng silic hữuhiệu của phân bón dạng rắn.

2. Tàiliệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm- Yêu cầu kỹ thuậtvà phương pháp thử;

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉtiêu hóa học và vật lý.

3 Nguyên tắc

Chiết silic hữu hiệu trong mẫu thử nghiệm bằng dung dịch natri cacbonat và amoni nitrat. Dịch chiếtđược xử lý bằng các axit flohydric, boric và molypdic và điều chỉnh pH từ 1,7 đến 1,8. Axit molipdisilixicđược tách bằng butanol, được khử thành phức đa dị vòng có màu xanh và xác định bằng máy quangphổ ở bước sóng 635 nm.

4 Thuốc thử

Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thửtinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.

4.1Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiếttương đương.

4.2 Natri cacbonat khan (Na2CO3).

4.3 Dung dịch natri cacbonat, 0,1 M

Cân 10,598 g Na2CO3 khan (4.2) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 mlnước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ vàbảo quản kín.

4.4 Amoni nitrat khan (NH4NO3).

4.5 Dung dịch amoni nitrat, 0,2 M

Cân 16,0087 g NH4NO3 khan (4.4) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 mlnước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ, bảoquản kín.

4.6  Dung dịch chuẩn silic gốc, nồng độ 1000 mg/l.

4.7 Dung dịch silic, nồng độ 40 mg/l

Lấy 40 ml dung dịch chuẩn gốc silic (4.6) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nướcđến vạch mức, lắc kỹ.

4.8  Dung dịch silic, nồng độ 0,2 mg/l

Lấy 50 ml dung dịch silic (4.7) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nước đến vạchmức, lắc kỹ.

4.9 Amoni hydroxyt (NH4OH), 25 % NH3.

4.10  Axit boric (H3BO3).

4.11 Dung dịch axit boric, 50 g/l

Hòa tan 50 g H3BO3 (4.10) trong 900 ml nước ấm trong bình định mức dung tích 1000 ml, để nguội, thêmnước đến vạch mức.

4.12  Kali pecmanganat (KMnO4).

4.13  Dung dịch kali pecmanganat 0,6 g/l

Hòa tan 0,15 g KMnO4 (4.12) trong 200 ml nước trong bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đếnvạch mức.

4.14  Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84 g/ml.

4.15  Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:1 theo thể tích

Lấy 500 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 300 ml nước, khuấy đềuchuyểnvào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.

4.16 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:9 theo thể tích

Lấy 100 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyểnvào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.

4.17 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:99 theo thể tích

Lấy 10 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500ml nước, khuấy đềuchuyển vàobình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.

4.18  Amoni molipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O].

4.19 Dung dịch axit molipdic

Hòa tan 25 g amoni molipdat tetrahydrat (4.18) trong 200 ml dung dịch axit sunfuric (4.16) trong cốc dungtích 400 ml, thêm nước đến vạch mức 250 ml, lọc qua giấy lọc mịn trong phễu vào bình, bảo quản kín.

4.20  Axit tactaric (C4H6O6).

4.21  Dung dịch axit tactaric, 200 g/l

Cho 50 g axit tactaric (4.20) vào bình định mức dung tích 250 ml đã có sẵn 200 ml nước, lắc kỹ,loãng đến 250 ml bằng nước, cho vào bình nhựa, bảo quản kín.

4.22  Axit clohydric (HCl)d = 1,19 g/ml.

4.23  Thiếc Clorua (SnCl2.2H2O).

4.24  Đồng Clorua (CuCl2.2H2O).

4.25 Dung dịch khử thiếc clorua

Hòa tan 2 g SnCl2.2H2O (4.22) và 1 mg CuCl2.2H2O (4.23) trong 100 ml HCl (4.21) và chứa trong bình cónút. Dung dịch được sử dụng trong 3 ngày.

4.26  Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ axit: nước 1:4 theo thể tích

Cho 100 ml HCl (4,21) vào bình định mức dung tích 500 ml đã có sẵn 300 ml nước, trộn và để nguội.Định mức đến 500 ml bằng nước và lắc kỹ.

4.27  Axit flohydric (HF) d =1,15 g/ml.

4.28 Butanol (Butyl alcohol - C4H9OH).

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1  Máy quang phổ, có bước sóng từ 400 nm đến 850 nm, độ phân giải nhỏ hơn 2 nm.

5.2 Nồi hấp, có điều khiển nhiệt độ.

5.3  Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.

5.4  pH mét

5.5  Phễu lọc nhựa, đường kính 8 mm.

5.6  Giấy lọc, mịn và trung bình.

5.7  Bình tam giác nhựa chịu nhiệt, dung tích 50; 100; 250; 500 ml.

5.8  Pipet nhựa, dung tích 1; 2; 3; 5; 10 ml.

5.9  Phễu chiết, dung tích 250 ml.

5.10  Bình định mức nhựa, dung tích 50; 100; 250; 500; 1000 ml.

5.11  Cốc nhựa, dung tích 400; 1000 ml.

5.12  Thiết bị cách thủy.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.

7. Cách tiến hành

7.1  Chiết mẫu

7.1.1 Cân khoảng 0,1 g mẫu đã được chuẩn bị theo mục 6 chính xác đến 0,1 mg cho vào bình tam giácnhựa chịu nhiệt dung tích 250 ml (5.7), cho vào 50 ml dung dịch Na2CO3 (4.3), lắc kỹ, trộn đều dungdịch, thêmvào50 ml dung dịch NH4NO3 (4;5), lắc kỹ, trộn đều dung dịch và đậy kín.

7.1.2 Cho bình tam giác có dung dịch (7.1.1) vào nồi hấp (5.2), duy trìở nhiệt độ 121°C trong 60 min.

7.1.3 Để nguội dung dịch, lọc qua giấy lọc có tốc độ chảy trung bình, thu dịch lọc vào bình tam giácnhựa dung tích 250 ml (5.7), rửa cặn bằng nước (4.1) vài lần.

7.1.4 Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành trong điều kiện như đối với mẫu thử.

7.2  Xác định silic hữu hiệu

7.2.1  Chuẩn bị dung dịch chuẩn

7.2.1.1 Lấy 0,0; 2,5; 5,0; 7,5 và 10,0 ml dung dịch silic (4.8) vào 5 bình tam giác nhựa có nắp đậy dungtích 250 ml (5.7). Thêm 10 ml dung dịch HCl: 4 (4.26).

7.2.1.2 Cho thêm 0,5 ml HF (4.27), lắc kỹ, để yên 5 min.

7.2.1.3 Cho thêm 40 ml dung dịch axit boric (4.11), lắc kỹ và 4 ml dung dịch axit molipdic (4.19), lắc kỹ.

7.2.1.4 Cho thêm 1 ml hoặc 2 ml dung dịch amoni hydroxyt (4.9) bằng pipet nhựa để trung hòa bớt axit.

7.2.1.5 Dùng dung dịch amoni hydroxyt (4.9) điều chỉnh pH dung dịch đến 1,7-1,8, kiểm tra bằng máyđo pH (5.4).

7.2.1.6 Đậy nắp bình và đun 10 min trong nước sôi của thiết bị cách thủy (5.12). Làm lạnh trong nướcở nhiệt độ 20 °C trong 10 min.

7.2.1.7 Cho vào 4 ml dung dịch axit tactaric (4.21) và lắc kỹ.

CHÚ THÍCH 1: Dụng cụ thủy tinh có thể được sử dụng từ giai đoạn này trở đi.

7.2.1.8 Chuyển toàn bộ dung dịch sang phễu chiết dung tích 250 ml (5.9). Rửa bình chứa hai lần bằngnước (4.1), cho dịch rửa vào phễu chiết, pha loãng dung dịch bằng nước (4.1) đến dung tích khoảng90 ml và cho thêm 14 ml dung dịch H2SO4 (4.15), lắc kỹ, để nguội.

7.2.1.9 Cho vào 50 ml butanol (4.28) và lắc mạnh trong 1 min. Dung dịch được phân lớp, mở van  xả bỏ lớp axit bên dưới.

7.2.1.10 Làm sạch lớp butanol bằng cách cho thêm vào phễu chiết 20 ml dung dịch H2SO4(4.17), lắc30 s, để phân lớp, xả bỏ lớp axit, làm tiếp tục như vậy thêm hai lần.

7.2.1.11 Chuyển toàn bộ lớp dung dịch butanol vào bình định mức dung tích 50 ml (5.10), rửa phễubằng butanol (4.28) hai lần (1 ml đến 2 ml), cho dịch rửa vào bình. Cho 0,5 ml dung dịch khử cloruathiếc (4.25) vào bình, cho thêm butanol (4.28) đến vạch mức, lắc kỹ.

7.2.1.12 Hàm lượng Si có trong dung dịch chuẩn Si (7.2.1.11) tương ứng là: 0,0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 μg/50ml.

7.2.2  Đo độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn bằng quang phổ

7.2.2.1 Làm đầy cuvet tham chiếu bằng butanol (4.28) và điều chỉnh máy đến điểm khởi đầu, ở bướcsóng 635 nm. Đo dãy dung dịch chuẩn (7.2.1.12).

7.2.2.2 Lập đường chuẩn giữa hàm lượng Si trong dung dịch chuẩn (μg/50 ml) và độ hấp thụ quang.

7.2.3  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử nghiệm, mẫu trắng

7.2.3.1 Chuyển dung dịch mẫu thử nghiệm (7.1.3) vào bình định mức nhựa dung tích 250 ml(5.10).Làm đầy đến vạch mức bằng nước.

7.2.3.2 Dùng pipet nhựa lấy 4 ml dung dịch từ 7.2.3.1 vào bình tam giác nhựa có nắp đậy dung tích250 ml (5.7). Thêm 10 ml dung dịch HCl 1:4 (4.26).

7.2.3.3 Các bước tiếp theo tiến hành như 7.2.1.2 đến 7.2.1.11. Kết quả thu được dung dịch mẫu A.

7.2.3.4 Mẫu trắng ở 7.1.4 cũng được tiến hành các bước và trong cùng điều kiện như mẫu thử. Kếtquả thu được dung dịch mẫu trắng B.

7.2.4  Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử nghiệm và mẫu trắng bằng quang phổ

Đo độ hấp thụ quang của dung dịch A (7.2.3.3) và B (7.2.3.4) được tiến hành như đo dung dịch chuẩn.

7.2.5 Căn cứ vào đường cong chuẩn, chuyển đổi độ hấp thụ quang sang nồng độ dung dịch mẫu thửvà mẫu trắng (μg Si).

8. Tính kết quả

8.1 Hàm lượng silic hữu hiệu (CSiO2) tính theo phần trăm, theo công thức sau:

           (1)

Trong đó:

A  Nồng độ Si trong 50mldịch chiết butanol, tính bằng μg Si/50 mlcủadungdịch mẫuthử;

B  Nồng độ Si trong 50 ml dịch chiết butanol, tính bằng μg Si/50 ml của dung dịch mẫu trắng;

C Khối lượng mẫu trong 50 ml dịch chiết butanol tính bằng g;

2,14  Hệ số quy đổi từ Si sang SiO2;

10 Hệ số quy đổi sang phần trăm (%).

CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng silic hữu hiệu có thể tính theo g/kg bằng cách nhân kết quả ở công thức (1) với 10.

8.2 Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếusai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thểảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Pereira H. S., Assis M. H. S., Barbosa N. C., Korndorfer G. H. Silicon extractors in fertilizers inducedby autoclave.

[2] Stephen R. Miranda and Bruce Barker. Silicon: Summery of Extraction methods. AAPFCO LabService Committee, August 4, 2009.

[3] J. I. Shultz, R. K. Bell, T. C. Rains and. o. Menis. Soluble silicon following silica dehydration by themolydenum blue - photometric method. Method of Analysis of NBS Clay standard: 7-11. AnalyticalChemistry Division, Institute of Materials Research, National Bureau of Standards, Washington, D.C.20234.

Từ khóa:
TCVN11407:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11407:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11407:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11407:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11407:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11407:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11407:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11407:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan