Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN10576:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10576:2014 (ISO 27567:2009) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Đo kích thước và hình dạng - Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10576:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10576:2014

ISO 27567:2009

GỖ NHIỀU LỚP (LVL) – ĐO KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Laminated veneer lumber – Measurement of dimensions and shape – Method of test

Lời nói đầu

TCVN 10576:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 27567:2009.

TCVN 10576:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ NHIỀU LỚP (LVL) – ĐO KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Laminated veneer lumber – Measurement of dimensions and shape – Method of test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp để xác định chiều dày, chiều dài, chiều rộng, vênh ngang, vênh dọc, độ vặn, độ vuông góc của tiết diện và vênh lòng đĩa của mẫu thử gỗ nhiều lớp (LVL) dùng cho kết cấu, như quy định trong TCVN 10575 (ISO 18776).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10575 (ISO 18776), Gỗ nhiều lớp (LVL) – Yêu cầu kỹ thuật.

ISO 2074, Plywood – Vocabulary (Ván dán – Từ vựng).

ISO 16979, Wood-based panels – Determination of moisture content (Ván gỗ nhân tạo – Xác định độ ẩm).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 2074.

4. Độ ẩm

Để đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này, các mẫu thử phải có độ ẩm (10 ± 4) % được xác định theo ISO 16979.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Xác định độ dày

5.1.1.Dụng cụ đo dài phù hợp, là panme loại vít.

5.1.2.Thước cặp hoặc đồng hồ đo, các mặt đo tròn phẳng và song song với nhau, có diện tích tiếp xúc từ 30 mm2đến 300 mm2, có độ chính xác đến 0,1 mm.

5.2. Xác định chiều dài và chiều rộng

5.2.1. Dụng cụ đo dài phù hợp, có độ chính xác đến 0,5 mm.

5.3. Xác định vênh ngang

5.3.1. Đinh bấm hoặc đinh gim, ít nhất hai cái, hoặc dập gim và gim.

5.3.2. Miếng đệm, hai miếng có bề mặt phẳng, chênh lệch chiều dày không vượt quá 0,1 mm.

CHÚ THÍCH: Miếng đệm phù hợp có kích thước 30 mm x 15 mm x 20 mm.

5.3.3. Dây kim loại hoặc dây thừng, dai và mảnh.

5.3.4. Dụng cụ đo dài phù hợp, có độ chính xác đến 0,5 mm.

5.4. Xác định vênh dọc

5.4.1. Mặt chuẩn, phẳng danh nghĩa, gần như ngang, rộng hơn mẫu ít nhất 25 mm theo mỗi chiều.

5.4.2. Dụng cụ đo dài phù hợp, có độ chính xác đến 0,5 mm.

5.4.3. Các khối nặng, có tổng khối lượng là (85 ± 5) kg.

5.5. Xác định độ vặn

5.5.1. Mặt chuẩn, phẳng danh nghĩa, gần như ngang, rộng hơn mẫu ít nhất 25 mm theo mỗi chiều.

5.5.2. Dụng cụ đo dài phù hợp, có độ chính xác đến 0,5 mm.

5.6. Xác định độ vuông góc của tiết diện

5.6.1. Thước vuông, có các cạnh dài hơn chiều rộng mẫu thử được đo ít nhất 25 mm, với dung sai về độ không vuông góc giữa hai cạnh của thước là 1 mm/m.

5.6.2. Thiết bị đo dài phù hợp, có khả năng đo các khe hở với độ chính xác đến 0,1 mm.

5.7. Xác định vênh lòng đĩa

5.7.1. Thiết bị đo dài, có khả năng đo các khe hở với độ chính xác đến 0,1 mm.

5.7.2. Thước thẳng.

6. Cách tiến hành

6.1. Qui định chung

Độ ẩm của mẫu thử phải xác định phù hợp với Điều 4.

6.2. Xác định chiều dày

Chiều dày của mẫu thử phải được đo tại sáu điểm, ở khoảng giữa mỗi cạnh dài đo ở một điểm cách mép cạnh dài khoảng 25 mm, và tại mỗi góc đo ở một điểm cách cạnh dài 25 mm về phía trong và 200 mm tính từ đầu mẫu thử (xem Hình 1).

Dụng cụ đo (5.1.1) phải đọc chính xác đến 0,1 mm, và ghi lại các kết quả đo.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Vị trí các điểm đo chiều dày

6.3. Xác định chiều dài và chiều rộng

Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử phải được đo chính xác đến 1 mm, dọc theo hai cạnh dài và hai đầu mẫu thử, nghĩa là đo hai lần cho mỗi chiều dài và chiều rộng. Ghi lại các kết quả đo.

6.4. Xác định vênh ngang

Đặt mẫu cần kiểm tra trên mặt phẳng.

Tiến hành đo trên cạnh lõm của mẫu (xem Hình 2).

Buộc dây kim loại hoặc dây thừng (5.3.3) vào một đầu của mẫu bằng đinh bấm hoặc gim (5.3.1). Đặt miếng đệm (5.3.2) vào hai đầu ở phía cạnh được đo độ vênh.

Kéo dây kim loại hoặc dây thừng quanh một góc, qua cả hai miếng đệm và quanh góc còn lại.

Đính đầu còn lỏng của dây kim loại hoặc dây thừng vào đầu cuối mẫu thử bằng đinh bấm hoặc gim, để dây kim loại hoặc dây thừng căng ra.

Đo khoảng vuông góc giữa dây kim loại hoặc dây thừng với điểm giữa chiều dài mẫu thử tại trung điểm của bề rộng cạnh được đo chính xác đến 0,5 mm.

Ghi lại độ lệch so với độ thẳng cạnh, nghĩa là vênh ngang, bằng chênh lệch giữa giá trị khoảng vuông góc giữa dây kim loại hoặc dây thừng với điểm giữa mẫu thử tại trung điểm cạnh đã đo được và chiều dày trung bình của các miếng đệm.

 

CHÚ DẪN:

1. chiều dày miếng đệm

2. chiều rộng

3. khoảng vuông góc giữa dây kim loại và điểm giữa mẫu thử

4. dây kim loại hoặc dây thừng

Hình 2 – Đo vênh ngang (xem Hình chiếu bằng)

6.5. Đo vênh dọc

Đặt mẫu thử trên mặt phẳng danh nghĩa, gần như ngang (5.4.1) với mặt phải bị lồi hướng lên trên, như thể hiện trong Hình 3.

Đặt các khối nặng (5.4.3) bằng (85 ± 5) kg lên tâm mẫu thử.

Đo khoảng cách lớn nhất, nếu có giữa mặt phẳng danh nghĩa và mặt bên dưới mẫu thử. Cho phép bỏ qua sai số về độ không phẳng của mặt chuẩn tham chiếu trong kết quả đo.

Ghi lại kết quả đo được chính xác đến 0,5 mm.

CHÚ DẪN:

1. chiều dày

2. tấm mẫu thử

3. độ vênh dọc

Hình 3 – Đo vênh dọc

6.6. Đo độ vặn

Đặt mẫu thử trên mặt phẳng danh nghĩa, gần như ngang (5.5.1), có ba góc tiếp xúc bề mặt, như thể hiện trong Hình 4.

Đo khoảng cách nếu có, giữa góc thứ tư của mẫu thử và mặt phẳng danh nghĩa. Cho phép bỏ qua sai số về độ không phẳng của mặt chuẩn tham chiếu trong kết quả đo.

Ghi lại kết quả đo được chính xác đến 0,5 mm.

CHÚ DẪN:

1. độ vặn

Hình 4 – Đo độ vặn

6.7. Đo độ vuông góc của tiết diện

Độ vuông góc của tiết diện được đo tại ba vị trí dọc theo cạnh được kiểm tra, một điểm nằm giữa và các điểm còn lại nằm cách 200 mm tính từ mỗi đầu mẫu thử.

Đặt thước vuông (5.6.1) lên trên cạnh được kiểm tra, để một cạnh của thước vuông áp chắc chắn vào cạnh được đo (xem Hình 5).

Đo khe hở, nếu có tại cạnh đối diện giữa mặt của mẫu thử và cạnh còn lại của thước vuông. Ghi lại kết quả đo được chính xác đến 0,1 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1. đường tâm

2. khe hở

Hình 5 – Đo độ vuông góc của tiết diện

6.8. Đo vênh lòng đĩa

Độ vênh lòng đĩa được đo tại ba vị trí dọc theo bề mặt để kiểm tra, một điểm nằm giữa và các điểm còn lại nằm cách 200 mm tính từ mỗi đầu mẫu thử.

Đặt thước thẳng (5.7.2) vuông góc với cạnh dài của mẫu và ngang qua bề mặt cần kiểm tra của mẫu sao cho thước đó tì vài cả hai cạnh của mẫu (xem Hình 6).

Đo khe hở, nếu có, giữa thước thẳng và bề mặt mẫu thử trên đường tâm của mẫu thử. Ghi lại kết quả đo được chính xác đến 0,1 mm.

Tại thời điểm đo gradient độ ẩm tối đa theo chiều dày mẫu thử không quá 1 %.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1, 2, 3. vị trí đo

4. khe hở

5. thước thẳng

Hình 6 – Đo độ vênh lòng đĩa

7. Biểu thị kết quả

Kết quả của mỗi phép đo phải được ghi lại như sau:

- chiều dày chính xác đến 0,1 mm;

- chiều dài và chiều rộng chính xác đến 1 mm;

- độ vênh ngang chính xác đến 0,5 mm;

- độ vênh dọc chính xác đến 0,5 mm;

- độ vặn chính xác đến 0,5 mm;

- độ vuông góc của tiết diện chính xác đến 0,1 mm;

- độ vênh lòng đĩa chính xác đến 0,1 mm.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) giá trị tối đa, giá trị tối thiểu và giá trị trung bình của các kết quả;

b) độ ẩm của mẫu thử tại thời điểm đo;

c) viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) ngày thử nghiệm;

e) mọi sai khác so với các qui định của tiêu chuẩn này.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Độ ẩm

5. Thiết bị, dụng cụ

6. Cách tiến hành

7. Biểu thị kết quả

8. Báo cáo thử nghiệm

 

Từ khóa:
TCVN10576:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10576:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10576:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10576:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10576:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10576:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10576:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10576:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan