Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN10390:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10390:2014 (CODEX STAN 188-1993) về Ngô bao tử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10390:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10390:2014

CODEX STAN 188-1993

WITH AMENDMENT 2005

NGÔ BAO TỬ

Baby corn

Lời nói đầu

TCVN 10390:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 188-1993 và Sửa đổi năm 2005;

TCVN 10390:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGÔ BAO TỬ

Baby corn

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống ngô bao tử thương phẩm thuộc loài Zea mays L., họ Gramineae, đã tách lá bao và râu, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô bao tử dùng trong chế biến công nghiệp.

2. Yêu cầu về chất lượng

2.1. Yêu cầu tối thiểu

Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng ngô bao tử phải:

- nguyên vẹn;

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;

- hầu như không bị hư hỏng do dịch hại;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ;

- tươi;

- hầu như không có râu ngô;

Vết cắt phải sạch và tươi. Có thể cho phép bề mặt vết cắt bị mất màu nhẹ do bảo quản.

2.1.1. Mức độ phát triển và tình trạng của ngô bao tử phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2. Phân hạng

Ngô bao tử được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1. Hạng “đặc biệt”

Bắp ngô bao tử thuộc hạng này phải đều, nguyên bắp, không có lá bao, cuống bắp, râu ngô và có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại không có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.

2.2.2. Hạng I

Bắp ngô bao tử thuộc hạng này phải đều, không có lá bao, cuống bắp và có chất lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:

- khuyết tật nhẹ về hình dạng, màu sắc và trạng thái;

- khuyết tật nhẹ vè cách sắp xếp không đều của hạt chưa phát triển;

- khuyết tật nhẹ trên bề mặt do trầy xước, phồng rộp hoặc hư hỏng cơ học khác. Diện tích tổng số bị ảnh hưởng không được vượt quá 5 % trên bắp;

- cần giảm thiểu râu ngô và/hoặc râu ngô đã đứt gãy còn bám dính trên bắp mà không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài.

2.2.3. Hạng II

Bắp ngô bao tử thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép bắp ngô bao tử có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:

- khuyết tật về hình dạng, màu sắc và trạng thái;

- khuyết tật nhẹ về cách sắp xếp không đều của hạt chưa phát triển;

- khuyết tật nhẹ trên bề mặt do trầy xước, phồng rộp hoặc hư hỏng cơ học khác. Diện tích tổng số bị ảnh hưởng không được vượt quá 10 % trên bắp;

- cần giảm thiểu râu ngô và/hoặc râu ngô đã đứt gãy còn bám dính trên bắp mà không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài.

3. Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo chiều dài của bắp ngô bao tử, phù hợp với Bảng sau:

Mã kích cỡ

Chiều dài, cm

A

từ 5,0 đến 7,0

B

từ 7,0 đến 9,0

C

từ 9,0 đến 12,0

Đối với mọi kích cỡ, độ rộng tối thiểu của bắp không được nhỏ hơn 1,0 cm và độ rộng tối đa không được lớn hơn 2,0 cm.

4. Yêu cầu về sai số cho phép

Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao bì kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1. Sai số cho phép về chất lượng

4.1.1. Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng của bắp ngô bao tử không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.

4.1.2. Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng của bắp ngô bao tử không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng đó.

Trong trường hợp bắp ngô bao tử chưa loại hết râu và cuống bắp thì chỉ cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng râu và cuống bắp dài 0,5 cm.

4.1.3. Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng bắp ngô bao tử không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không bị thối hoặc bất kỳ sự hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

Trong trường hợp bắp ngô bao tử chưa loại hết râu và cuống bắp thì chỉ cho phép 5 % theo số lượng hoặc khối lượng râu và cuống bắp dài 0,5 cm.

4.2. Sai số cho phép về kích cỡ

Đối với hạng “đặc biệt” cho phép 5 % và hạng I hoặc hạng II cho phép 10 % theo số lượng hoặc khối lượng của bắp ngô bao tử không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ, nhưng nằm trong hạng có kích cỡ cao hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề nêu trong Điều 3.

5. Yêu cầu về cách trình bày

5.1. Độ đồng đều

Lượng ngô bao tử chứa trong mỗi bao gói phải đồng đều và chỉ chứa các bắp có cùng nguồn gốc, chất lượng và kích cỡ. Phần bắp ngô nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện cho toàn bộ bắp ngô trong bao bì.

5.2. Bao gói

Ngô bao tử phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới1), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Ngô bao tử cần được đóng gói trong bao bì phù hợp với CAC/RCP 44-19952) Recommended international code of practice for packaging and transport of fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi).

5.2.1. Bao bì

Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường biển và bảo quản bắp ngô bao tử. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.

6. Ghi nhãn

6.1. Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu trong CODEX STAN 1-19853) General standard for the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn), áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1. Tên sản phẩm

Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài, thì mỗi bao bì (hoặc lô hàng sản phẩm dạng rời) phải ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên của giống.

6.2. Vật chứa sản phẩm không để bán lẻ

Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với các sản phẩm được vận chuyển dạng rời thì các yêu cầu này phải được ghi trên tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1. Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)4).

6.2.2. Tên sản phẩm

Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của giống hoặc loại thương mại (tùy chọn), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên ngoài.

6.2.3. Nguồn gốc xuất xứ

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

6.2.4. Nhận biết về thương mại

- hạng;

- kích cỡ (mã kích cỡ);

- khối lượng tịnh (tùy chọn).

6.2.5. Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7. Chất nhiễm bẩn

7.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-19955) General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).

7.2. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

8. Vệ sinh

8.1. Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của CAC/RCP 1 -19696) Code of practice - General principles of food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm), CAC/RCP 53-20037) Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi) và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2. Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.



1) Vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.

2) CAC/RCP 44-1995 đã được soát xét năm 2004 và đã được chấp nhận thành TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1 -2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

3) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

4) Trong trường hợp sử dụng cách thức ghi mã số thì phải ghi “người đóng gói và/hoặc người gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)" ở chỗ nối gần nhất với mã số.

5) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi và biên tập.

6) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.

7) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.

Từ khóa:
TCVN10390:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10390:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10390:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10390:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10390:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10390:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10390:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10390:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan