Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN10377:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10377:2014 (ISO 5381:1983) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer cải biến

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN10377:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10377:2014

ISO 5381:1983

SẢN PHẨM THỦY PHÂN TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER CẢI BIẾN

Starch hydrolysis products - Determination of water content -Modified Karl Fischer method

Lời nói đầu

TCVN 10377:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 5381:1983;

TCVN 10377:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên phương pháp nêu trong TCVN 2309 (ISO 760). Tuy nhiên, phương pháp này đã được cải biến bằng cách xác định trực tiếp hàm lượng nước bằng dung môi metanol/formamid.

 

SẢN PHẨM THỦY PHÂN TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER CẢI BIẾN

Starch hydrolysis products - Determination of water content -Modified Karl Fischer method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước của các sản phẩm thủy phân từ tinh bột.

2. Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2309 (ISO 760), Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung).

3. Nguyên tắc

Phản ứng của dung dịch iot, lưu huỳnh dioxit, pyridin và 2-methoxyetanol (thuốc thử Karl Fischer đã ổn định) với nước có trong sản phẩm đã phân tán trước đó trong hỗn hợp của metanol với formamid.

4. Các phản ứng

H2O + I2 + SO2 + 3C5H5N → 2C5H5N.HI + C5H5N.SO3

C5H5N.SO3 + ROH → C5H5NH.OSO2OR

trong đó R là gốc 2-methoxyetyl.

5. Thuốc thử

Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương; tất cả các dung môi phải có hàm lượng nước nhỏ hơn 0,1 % (khối lượng).

5.1. Thuốc thử Karl Fischer đã “ổn định”

Thuốc thử đãổn định có bán sẵn ở dạng dung dịch đã chuẩn bị. Thuốc thử này cũng có thể được chuẩn bị trong phòng thử nghiệm [xem TCVN 2309 (ISO 760)].

5.2.Dung môi metanol/formamid

Trộn 700 ml metanol khan với 300 ml formamid khan.

Thuốc thử này phải được xử lý cẩn thận.

5.3.Natri tartrat, tinh thể (Na2C4H4O6.2H2O).

Sản phẩm này có bán sẵn ở dạng “chất lượng đặc biệt dành cho phương pháp Karl Fischer” Nếukhông có được chất lượng này thì rửa tartrat với 10 ml dung môi metanol/formamid (5.2) và thực hiệnphép thử trắng thích hợp.

Nghiền sản phẩm sao cho lọt hết qua sàng cỡ lỗ danh nghĩa 250 μm, phù hợp với các yêu cầu nêu trong TCVN 2230 (ISO 565) Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa. Hàm lượng nước của dạng hydrat này khoảng 15,66 % (khối lượng) và phải được kiểm tra bằng cách sấy chân không ở 150 °C cho đến khi thu được khối lượng không đổi.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường phòng thử nghiệm, cụ thể như sau.

6.1.Pipet một vạch, dung tích 20 ml.

6.2.Dụng cụ, để đưa mẫu vào phân tích, bao gồm:

6.2.1.Ống cân (dùng cho các sản phẩm dạng rắn), gồm có ống nghiệm đường kính thích hợp để đưa mẫu vào và có nắp đậy kín.

6.2.2.Xyranh (dùng cho chất lỏng dạng sệt), dung tích 10 ml, ví dụ nêu trong Phụ lục A.

6.2.3.Pipet một vạch (dùng cho sản phẩm dạng lỏng), có dung tích thích hợp.

6.3.Thiết bị chuẩn độ Karl Fishcher hoặc thiết bị tương đương (xem Phụ lục B)

6.4. Cân phân tích.

7. Cách tiến hành

7.1.Chuẩn bị thiết bị

Thuốc thử phải được chuẩn hóa hàng ngày cho từng dãy phép thử và cài đặt thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nếu thiết bị đã được sử dụng quá 24 h thì cần rót thuốc thử trở lại bình và tráng rửa buret vài lần trước khi bắt đầu dãy chuẩn độ

Nếu bình chuẩn độ của thiết bị chưa sử dụng trước đó hoặc sau khi đã rót hết thì rót 20 ml dung môi metanol/formamid (5.2) khác bằng pipet (6.1) được gắn quả bóp hoặc bằng dụng cụ gắn trong thiết bị được sử dụng.

Lượng dung môi này cần đủ để làm ngập các điện cực platin đã được điều chỉnh vị trí các điện cực sao cho không cản trở que khuấy trong quá trình quay.

Điều chỉnh tốc độ khuấy và thêm thuốc thử Karl Fischer (5.1) cho đến khi đạt đến điểm cân bằng và duy trì trong 60 s (xem 7.3).

Các mẫu được phân tích liên tiếp có thể được cho vào dịch lỏng còn lại trong bình chuẩn độ. Khi bình đầy, làm rỗng bình bằng cách dùng ống xi phông hút qua lỗ tròn trên nắp hoặc qua van ở đáy bình.

7.2.Chuẩn hóa thuốc thử Karl Fishcher

Cân khoảng 500 mg đến 700 mg natri tartrat (5.3) trong ống cân (6.2.1), chính xác đến 0,5 mg và cho vào bình chuẩn độ (tùy theo loại thiết bị). Cân lại ống để xác định khối lượng chính xác (m0) của natri tartrat được cho vào.

Để yên trong 3 min để natri tartrat hòa tan.

Sau đó, chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer (5.1) cho đến khi đạt đến điểm cân bằng, như trong7.1 (xem Chú thích 7.4.3.3) Ghi lại thể tích (V0) của thuốc thử đã sử dụng. Lặp lại phép xác định cho đến khi chênh lệch giữa hai lần chuẩn độ liên tiếp không lớn hơn 0,2 % giá trị trung bình.

7.3.Hiệu chính

Trong giai đoạn này, việc phân tán mẫu và quá trình chiết nước có trong mẫu tốn thời gian và giá trị chuẩn độ có thể thay đổi. Do đó, cần hiệu chính bằng cách sử dụng cùng thời gian để chuẩn hóa thuốc thử.

7.4. Xác định

7.4.1.Chuẩn bị mẫu thử

7.4.1.1.Sản phẩm dạng lỏng hoặc dạng sánh

Trộn mẫu phòng thử nghiệm. Làm ấm nhẹ cho đến khi thu được hỗn hợp đồng nhất, nếu cần.

7.4.1.2.Sản phẩm dạng rắn

Nghiền mẫu phòng thử nghiệm sao cho mẫu lọt hết qua sàng có cỡ lỗ danh nghĩa 500 μm, phù hợp với các yêu cầu nêu trong TCVN 2230 (ISO 565) Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa.

7.4.2.Phần mẫu thử

7.4.2.1.Sản phẩm dạng lỏng hoặc dạng sánh

Dùng pipet (6.2.3) hoặc xyranh chuyên dụng (6.2.2), lấy một lượng mẫu thử (7.4.1 1) sao cho cần đến một thể tích thuốc thử Karl Pischer vào khoảng 20 ml khi sử dụng buret 25 ml, tương ứng với khoảng 120 mg nước.

7.4.2.2.Sản phẩm dạng rắn

Cân lượng mẫu thử (7.4.1.2) trong ống cân (6.2.1), chính xác đến 0,1 mg, sao cho cần đến một thể tích thuốc thử Karl Fischer vào khoảng 20 ml, khi sử dụng buret 25 ml.

7.4.3.Chuẩn độ

7.4.3.1.Chuyển càng nhanh càng tốt phần mẫu thử (7.4.2) vào bình chuẩn độ và xác định chính xác phẩn khối lượng thêm vào trong trường hợp sản phẩm dạng rắn hoặc dạng lỏng sánh bằng cách cân lại ống cân hoặc xyranh

7.4.3.2.Bật máy khuấy và khuấy cho đến khi mẫu phân tán hết để chiết được hoàn toàn nước. Ghi lại thời gian cần thiết để thu được độ phân tán tốt nhất.

7.4.3.3.Chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer (5.1) như trong 7.1 cho đến khi đạt đến điểm cân bằng.

CHÚ THÍCH 1 Thuốc thử Karl Fischer rất tối màu. Nên đọc vạch chia độ của buret ở trên cột chất lỏng vàkhông đọc ở đáy của mặt khum chấtlỏng.

CHÚ THÍCH 2 Nếu sử dụng các thiết bị tự động, làm đầy buret sao cho đáy của mặt khum chất lỏng ở cùng mức với vạch chia đó của buret. Vì thế, cần thêm 0,1 ml vào mỗi lần đọc để đua vào công thức tính

7.4.4.Số lần xác định

Thực hiện hai phép xác định trên cùng một mẫu thử (7.4.1).

8. Biểu thị kết quả

8.1.Phương pháp tính và công thức

8.1.1.Đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer

Đương lượng nước của thuốc thứ Karl Fischer. T, biểu thị bằng miligamnước trên mililit thuốc thử, theo công thức:

Trong đó:

m0 là khối lượng của natri tartrat (5.3) đã dùng để chuẩn hóa (7.2), tính bằng miligam (mg);

H là hàm lượng nước của natri tartrat đã dùng, được xác định theo 5.3, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng;

V0là thể tích của thuốc thử Karl Pischer đã dùng để chuẩn hóa (7.2), tính bằng mililit (ml);

8.1.2.Hàm lượng nước của mẫu thử

Hàm lượng nước, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Trong đó:

V là thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng để chuẩn độ (7.4.3), tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng phần mẫu thử (7.4.2)1), tính bằng miligam (mg);

T là đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer, xác định được theo 8.1.1, biểu thị bằng miligam trên mililit (mg/ml).

Lấy kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định với điều kiện là đáp ứng các yêu cầu về độ lặp lại (xem 8 2)

8.2.Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép xác định được tiến hành đồng thời hoặc trong một thời gian ngắn trên cùng một mẫu thử do cùng một người phân tích không vượt quá:

- 0,05 đối với hàm lượng nước ít hơn 1 % (khối lượng);

- 0,1 đối với hàm lượng nước trong khoảng 1 % đến 10 % (khối lượng);

- 0,15 đối với hàm lượng nước trong khoảng 10 % đến 20 % (khối lượng);

-0,2 đối với hàm lượng nước lớn hơn 20 % (khối lượng).

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp thử đã sử dụng và kết quả thu được. Mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Xyranh chuyên dụng dùng để thêm mẫu dạng sánh và phương pháp sử dụng

A.1. Cách lắp đặt (xem Hình A.1)

Lấy xyranh dung tích danh nghĩa 10 ml và cắt một đầu xyranh.

Dùng đá mài hình nón, mài lỗ ở đầu nhỏ của xyranh cho đến khi lỗ khoảng 8 mm đến 9 mm.

Giữ đầu nối thủy tinh mài hình nón chuẩn 10/24 và gắn đầu lớn của xyranh bằng resin tổng hợp.

Lắp ống bọc ngoài có khớp nối thủy tinh mài hình nón chuẩn 10/19 (khớp nối ngoài).

A.2. Phương pháp sử dụng

Lắp ống bọc ngoài vào xyranh và nhúng đầu của ống bọc ngoài vào phần chất lỏng dạng sệt sao cho đầu của ống bọc ngoài ở ngay phía dưới của bề mặt chất lỏng.

Rút piston ra khỏi xyranh và giữ nó ở vị trí này cho đến khi hút đủ lượng mẫu yêu cầu vào xyranh. Giữ piston, rút xyranh ra khỏi mẫu và tháo ống bọc ngoài ra. Lau phần cuối xyranh để loại bỏ phần dịch lỏng thừa và đậy bằng bầu cao su nhỏ. Cân xyranh và lượng chứa trong đó.

Tháo bầu cao su ra và lắp đầu xyranh vào lỗ hở trong bình chuẩn độ của thiết bị Karl Fischer để đưa mẫu vào. Đẩy piston để lượng chứa trong xyranh vào bình chuẩn độ, rút xyranh ra, đậy lỗ hởcủa bìnhchuẩn độ, lắp lại bầu cao su vào phần cuối xyranh và cân lại xyranh để xác định khối lượng chính xáccủa mẫu đã đưa vào bình chuẩn độ.

CHÚ DẪN

1 Thân xyranh

2 Piston

3 Đầu nối thủy tinh mài hình nón chuẩn (khớp nối trong)

4 Cổ nhựa resin tổng hợp

5 Ống bọc ngoài có khớp nối thủy tinh mài hình nón (khớp nối ngoài)

Hình A.1 - Xyranh chuyên dụng

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

Minh họa thiết bị Karl Fischer

Hình B.2 - Sơ đồ bố trí

Hình B.3 - Điện cực platin

Hình B.4 - Thiết bị đo thế của điểm cuối

 



1) Đối với sản phẩm dạng lỏng, khối lượng này bằng thể tích của mẫu được lấy bằng pipet nhân với tỷ trọng của nó.

Từ khóa:
TCVN10377:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10377:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10377:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10377:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10377:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN10377:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN10377:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN10377:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan