Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN10371:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 về Rong sụn (Kappaphycus alvarezii) khô - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10371:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10371 : 2014

RONG SỤN (KAPPAPHYCUS ALVAREZII) KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dried seaweed (Kappaphycus alvarezii) - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 10371:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RONG SỤN (KAPPAPHYCUS ALVAREZII) KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dried seaweed (Kappaphycus alvarezii) - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với rong sụn (Kappaphycus alvarezii) đã được loại bỏ tạp chất, cát sạn và làm khô, dùng làm thực phẩm hoặc dùng để chế biến carrageenan.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn Không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6542:1999 (ISO 6637:1984, NF V 05-123), Rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - Xác định hàm lượng thủy ngân - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa

TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003), Sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric

TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984). Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa

TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005), Rau, quả và sản phẩm rau, quả -Xác định hàm lượng cadimi- Phần 1 - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004), Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua

TCVN 7931:2008, Rau đóng hộp - Xác định hàm lượng natri clorua - Phương pháp chuẩn độ điện thế

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Tạp chất (impurities)

Tạp chất lẫn vào rong sụn là các loài rong biển khác, các mảnh nhựa, gỗ, kim loại, dây buộc... và tạp chất lạ khác, không bao gồm cát sạn và muối.

3.2. Rong khô sạch (clean anhydrous seaweed)

Phần rong sụn khô còn lại sau khi loại bỏ hàm lượng ẩm, muối, cát sạn và tạp chất.

4. Các yêu cầu

4.1. Yêu cầu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan của rong sụn khô được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan

Chỉ tiêu

Mô tả

1. Màu sắc

Từ trắng ngà đến nâu sẫm, không có màu đen

2. Mùi

Mùi tự nhiên đặc trưng của rong biển, không có mùi lạ

3: Vị

Có vị mặn của muối biển

4. Trạng thái

Khô, thân rong dai chắc, không mục nát

4.2. Chỉ tiêu lý-hóa

Các chỉ tiêu lý-hóa của rong sụn khô được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Chỉ tiêu lý-hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ ẩm, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

40,0

2. Hàm lượng rong khô sạch, phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

30,0

3. Tạp chất, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

3,0

4. Hàm lượng natri clorua, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

15,0

5. Hàm lượng tro không tan trong axit, phần trăm khối lượng, không lớn hơn

1,0

4.3. Giới hạn kim loại nặng

Giới hạn kim loại nặng của rong sụn khô được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Giới hạn kim loại nặng

Chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng asen (As), mg/kg, không lớn hơn

1,0

2. Hàm lượng chì (Pb), mg/kg, không lớn hơn

2,0

3. Hàm lượng cadimi (Cd), mg/kg, không lớn hơn

0,05

4. Hàm lượng thủy ngân (Hg), mg/kg, không lớn hơn

0,5

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ ẩm

5.1.1. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C từ 12 h đến 16 h và cân phần mẫu thử đã khô.

5.1.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.1.2.1. Tủ sấy, có thể duy trì được nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C.

5.1.2.2. Tủ sấy, có thể duy trì được nhiệt độ ở 100 °C ± 2°C.

5.1.2.3. Chén cân, có nắp đậy kín.

5.1.2.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.1.2.5. Bình hút ẩm

5.1.3. Cách tiến hành

Mở nắp chén cân (5.1.2.3) và sấy chén cùng với nắp 1 h trong tủ sấy (5.1.2 2) được kiểm soát nhiệt độ ở 100 °C ± 2 °C. Làm nguội trong bình hút ẩm (5.1.2.5). Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, đậy nắp và cân chính xác đến 0,1 g.

Mở vật chứa mẫu và cân ngay khoảng 100 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g, cho vào chén cân đã chuẩn bị như trên, có nắp để bên cạnh.

Sấy chén cân cùng với phần mẫu thử, mở nắp và để nắp ở bên cạnh ngay trong tủ sấy (5.1.2.1) ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C đến khối lượng không đổi (thường trong 12 h đến 16 h). Không được mở cửa tủ trong khoảng thời gian sấy mẫu.

Mở tủ sấy và đậy ngay nắp chén cân. Chuyển vào bình hút ẩm (5.1.2.5), mở nắp (để nắp trong bình hút ẩm) rồi để nguội trong bình hút ẩm được đậy kín trong ít nhất 30 min. Lấy chén cân ra, đậy nắp và cân chính xác đến 0,1 g. Xác định khối lượng của phần mẫu thử khô, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.1.4. Tính kết quả

Độ ẩm của mẫu thử, w, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

m0 là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.2. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 7931: 2008.

5.3. Xác định hàm lượng tạp chất

5.3.1. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.3.1.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.3.2. Cách tiến hành

Cân khoảng 250 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g. Dùng tay tách các tạp chất như mảnh nhựa, gỗ, kim loại, dây buộc... và tạp chất lạ khác (kể cả các loài rong khác với Kappaphycus alvarezii). Xác định khối lượng của phần tạp chất, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.3.3. Tính kết quả

Hàm lượng tạp chất của mẫu thử, Xi, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

mi là khối lượng của tạp chất, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.4. Xác định hàm lượng rong khô sạch

5.4.1. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:

5.4.1.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.4.2. Cách tiến hành

Cân khoảng 250 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 g. Dùng tay tách các tạp chất theo quy trình quy định tại 5.3.2. Phần rong đã tách tạp chất được rửa bằng nước sạch để loại muối và cát sạn, sau đó được cắt nhỏ đến kích thước từ 1 cm đến 2 cm và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 80 °C đến 85 °C theo quy trình quy định tại 5.1.3. Xác định khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, chính xác đến 0,1 g.

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5.4.3. Tính kết quả

Hàm lượng rong khô sạch của mẫu thử, XRKS, được biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính bằng công thức:

trong đó

mRKS là khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g);

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định.

5.5. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit, theo TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003).

5.6. Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 7770:2007 (ISO 17239:2004).

5.7. Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 7768-1:2007 (ISO 6561-1:2005).

5.8. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984).

5.9. Xác định hàm lượng thủy ngân, theo TCVN 6542:1999 (ISO 6637:1984, NF V 05-123).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Philippine National Standard (PNS) PNS/BAFPS 85:2012 Dried raw seaweed- Specification [Tiêu chuẩn quốc gia Philippin (PNS) PNS/BAFPS 85:2012 Rong khô nguyên liệu - Yêu cầu kỹ thuật].

Từ khóa:
TCVN10371:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10371:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10371:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10371:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10371:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10371:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10371:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10371:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan