Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›28TCN210:2004

Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 210:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm do Bộ Thuỷ sản ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28TCN210:2004
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Thuỷ sản
Ngày ban hành30/07/2004
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/07/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 210:2004

Vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm

Material for fishing net - Used qualitative norms of netting

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định một số chỉ tiêu chất lượng thông dụng của lưới tấm có gút với kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 200 mm, dùng để sản xuất lưới khai thác thủy sản.

2 Giải thích thuật ngữ

Ngoài những thuật ngữ tại Điều 2, Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004; trong Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1 Lưới tấm: là sản phẩm được tạo ra bằng đan tay hoặc dệt máy để liên kết sợi hoặc chỉ lưới thành hình dạng theo ý muốn bằng các mắt lưới hình thoi theo các loại gút thông dụng gồm: gút dẹt (Hình 1 a), gút chân ếch đơn (Hình 1 b) và gút chân ếch kép (Hình 1 c).

   

Hình 1 a - Gút dẹt Hình 1 b - Gút chân ếch đơn Hình 1 c - Gút chân ếch kép

2.2 Kích thước cạnh mắt lưới (a): là số đo khoảng cách hai điểm giữa của hai gút lưới nằm trên cùng một cạnh mắt lưới hình thoi (Hình 2).

Hình 2 - Kích thước mắt lưới

2.3 Kích thước tấm lưới được biểu thị bằng số mắt lưới hoặc kích thước kéo căng của tấm lưới theo chiều ngang hay chiều dọc tính bằng mét (m).

2.4 Độ bền đứt: là lực tối đa đo được khi kéo đứt mắt lưới, ký hiệu là F. Đơn vị đo độ bền đứt là kgf (1 kgf = 9,8N).

2.5 Độ bền tương đối: là tỷ số phần trăm giữa độ bền đứt ở trạng thái ướt so với độ bền đứt ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn, ký hiệu là ỏ.

3 Chỉ tiêu chất lượng của lưới tấm

3.1 Chỉ tiêu ngoại quan

3.1.1 Màu sắc

Lưới tấm có độ bóng, đồng màu, không bị ố và vấy bẩn hoặc dính hoá chất, dầu mỡ, rỉ sét.

3.1.2 Trạng thái

Mặt lưới tấm phẳng, hàng gút đều, gút lưới chặt, không nhăn, ít mối nối, không có lỗ rách, không có mắt lưới 3 cạnh hoặc 5 cạnh trở lên.

3.2 Chỉ tiêu cơ lý

3.2.1 Độ bền đứt của lưới tấm được dệt bằng sợi xe polyamide (PA) phải theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Độ bền đứt mắt lưới của lưới tấm bằng sợi xe PA

 

TT

Độ thô của chỉ lưới theo đơn vị đo

Độ bền đứt , tính bằng kgf, không nhỏ hơn

Denier

Tex

Lưới tấm khô

Lưới tấm ướt

1

210D/2

23 tex x 2

3,5

3,0

2

210D/3

23 tex x 3

4,5

3,7

3

210D/4

23 tex x 4

6,5

5,1

4

210D/6

23 tex x 6

9,0

7,0

5

210D/9

23 tex x 9

13,0

10,5

6

210D/15

23 tex x 15

20,0

17,0

7

210D/18

23 tex x 18

24,0

20,0

8

210D/21

23 tex x 21

28,0

22,0

9

210D/27

23 tex x 27

34,3

27,0

10

210D/30

23 tex x 30

39,0

31,0

11

210D/33

23 tex x 33

39,0

33,5

12

875D/3

94 tex x 3

16,5

13,5

13

875D/6

94 tex x 6

29,8

24,7

14

875D/9

94 tex x 9

43,0

35,o

15

875D/21

94 tex x 21

70,0

48,0

16

875D/24

94 tex x 24

85,0

65,0

17

875D/30

94 tex x 30

94,0

68,0

 

3.2.2 Độ bền đứt của lưới tấm được dệt bằng sợi xe polyethylene (PE) phải theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Độ bền đứt mắt lưới của lưới tấm bằng sợi xe PE

TT

Độ thô của chỉ lưới theo đơn vị đo

Độ bền đứt , tính bằng kgf, không nhỏ hơn

Denier

Tex

Lưới tấm khô

Lưới tấm ướt

1

380D/9

42 tex x 9

11

10

2

380D/12

42 tex x 12

16

14

3

380D/15

42 tex x 15

20

18

4

380D/18

42 tex x 18

24

20

5

380D/21

42 tex x 21

28

25

6

380D/30

42 tex x 30

34

31

7

380D/39

42 tex x 39

45

42

8

380D/45

42 tex x 45

49

44

9

380D/60

42 tex x 60

53

50

10

380D/75

42 tex x 75

62

58

 

4 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1 Mẫu ban đầu

Số lượng mẫu ban đầu của lưới tấm lấy để kiểm tra phải theo quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Quy định số lượng mẫu ban đầu của lưới tấm

TT

Số đơn vị bao gói trong lô hàng

Tổng số mẫu ban đầu

1

Từ 1 đến 5

1

2

Từ 6 đến 10

2

3

Từ 11 đến 30

3

4

Từ 31 đến 60

10 %

5

Lớn hơn 60

5 % nhưng không nhỏ hơn 6

 

4.2 Mẫu thử

Khi tiến hành đối với mẫu thử phải đảm bảo các yêu cầu sau:

4.2.1 Đối với lưới tấm không cắt mẫu thử ở mép biên. Phải đảm bảo khả năng sử dụng củatấm lưới sau khi đã cắt mẫu thử.

4.2.2 Mẫu thử để đo kích thước mắt lưới là những mẫu ban đầu.

4.2.3 Mẫu thử để đo độ bền đứt của lưới tấm là những mắt lưới được cắt ngẫu nhiên trong tất cả số mẫu ban đầu. Khi cắt mẫu phải để đoạn sợi thừa cách gút lưới không ngắn hơn 20 mm. Nếu kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 20 mm phải tháo gút kế tiếp. Số lượng mẫu thử ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn cũng như ở trạng thái ướt phải không ít hơn 30.

4.2.4 Mẫu thử ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn, trước khi thử phải lấy ra khỏi bao gói rồi để ở trạng thái tự do trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn không ít hơn 24 giờ.

4.2.5 Mẫu thử ở trạng thái ướt, trước khi thử phải được ngâm trong nước cất với nhịêt độ 270C  30C trong 24 giờ và phải lấy ra trước khi thử 2 phút rồi để trên giấy thấm nước.

5 Dụng cụ đo

5.1 Dụng cụ đo kích thước mắt lưới.

Thước để đo kích thước mắt lưới (Hình 3) phải đảm bảo yêu cầu sau:

a. Có móc treo lưới, hàng mắt lưới dọc để đo đạc nằm ở chính giữa;

b. Có chiều dài nhỏ nhất là 1500 mm, với độ chính xác tới 0,1 mm và có thể di chuyển được theo chiều dọc.

 

 Hình 3 - Thước đo kích thước mắt lưới

 1. Móc treo lưới

 2. Thước đo chiều dài.

 3. Kim chỉ vạch đo

5.2 Dụng cụ đo độ bền đứt

Máy kéo đứt (Dinamometer) để đo độ bền đứt của lưới tấm phải đảm bảo yêu cầu sau:

a. Tốc độ tăng tải trọng lên mẫu không đổi;

b. Tốc độ chuyển động của vít kẹp không đổi;

c. Có bộ phận gá lắp, móc kéo mẫu;

d. Có khoảng cách giữa hai vít kẹp thay đổi phù hợp với kích thước mắt lưới.

5.3 Dụng cụ ngâm mẫu và giấy thấm nước

6 Phương pháp thử

6.1 Xác định kích thước mắt lưới

6.1.1 Mẫu thử được căng với sức căng ban đầu (P) bằng 3  0,5 % độ bền đứt của mắt lưới.

6.1.2 Mắc mẫu thử lên các móc, để hàng mắt lưới dọc dự định đo treo ở móc chính giữa. Treo trọng vật đã được tính theo Điều 6.1.1 ở hàng mắt lưới thứ 13 đối với lưới có kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 60 mm và ở hàng mắt lưới thứ 8 đối với lưới có a lớn hơn 60 mm. Sau đó, điều chỉnh vị trí thước đo chiều dài, để vạch số 0 sát với mép trên của gút lưới nằm giữa hàng mắt lưới thứ 2 và thứ 3, ký hiệu đó là gút lưới thứ nhất.

6.1.3 Đọc kết quả với độ chính xác tới 0,1 mm trên thước đo chiều dài ở mép trên của hàng gút lưới tính từ gút lưới thứ nhất từ trên xuống:

a. Đọc ở hàng thứ 21 đối với kích thước cạnh mắt lưới (a) không lớn hơn 60 mm.

b. Đọc ở hàng thứ 11 đối với kích thước cạnh mắt lưới (a) lớn hơn 60 mm.

6.2 Xác định độ bền đứt

6.2.1 Tiến hành thử 3 mẫu ban đầu để hiệu chỉnh tốc độ chạy của vít kẹp đảm bảo thời gian từ lúc bắt đầu kéo đến khi đứt mẫu là 20  3 giây. Nếu lần đầu chưa đạt phải lặp lại quá trình này cho đến khi đạt được thời gian quy định.

6.2.2 Mắt lưới được móc vào hai móc của máy kéo đứt như Hình 4. Sức căng ban đầu (P) phải theo quy định tại Điều 6.1.1 của Tiêu chuẩn này. Cho máy chạy và ghi riêng số lượng mắt lưới bị kéo đứt hoặc bị tuột. Số lần đo không ít hơn 30 lần.

   

 Hình 4 - Móc mẫu thử độ bền đứt của mắt lưới

 1. Mẫu thử

 2. Móc kéo mẫu

7 Tính kết quả đo

7.1 Tính kích thước mắt lưới

Kích thước cạnh mắt lưới trung bình () của lưới tấm được tính theo công thức:

 Trong đó: - Li là chiều dài đọc trên thước qua mỗi lần đo.

 - W là số cạnh mắt lưới trên đoạn được đo.

 - n là số lần đo.

7.2 Tính độ bền đứt mắt lưới

7.2.1 Độ bền đứt trung bình () của mắt lưới ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn được tính theo công thức:

 Trong đó: - Fi là độ bền đứt trong mỗi lần đo.

 - n là số lần đo những lần mẫu bị kéo đứt.

7.2.2 Độ bền đứt trung bình () ở trạng thái ướt được tính theo công thức:

 

 Trong đó: - Fui là độ bền đứt trong mỗi lần đo ở trạng thái ướt.

 - n là số lần đo những lần mẫu bị kéo đứt.

8 Đánh giá kết quả đo

8.1 Hệ số không đều (H %) được tính theo công thức:

8.2 Độ lệch chuẩn (S) là đại lượng biểu thị sự phân tán của các kết quả thử về 2 phía của giá trị trung bình  được tính theo công thức:

 

 Trong đó: -  là giá trị trung bình của các kết quả thử.

 - Xi là kết quả của mỗi lần thử.

 - n là số lần thử.

8.3 Hệ số biến sai (V %) được tính theo công thức:

 

8.4 Sai số trung bình (U %) được tính theo công thức:

 

 Trong đó: - S là độ lệch chuẩn được tính theo Điều 8.2.

- V là hệ số biến sai được tính theo Điều 8.3.

 - là giá trị trung bình của các kết quả thử.

- n là số lần đo.

- t là thừa số phụ thuộc vào số lần đo và độ tin cậy. Với độ tin cậy 95% giá trị của t theo Bảng 4.

Bảng 4 - Độ tin cậy của giá trị t

n

5

7

10

15

20

25

30

40

50

80

100



t

2,78

2,45

2,26

2,14

2,09

2,06

2,04

2,02

2,01

1,99

1,98

1,96

8.5 Số lần đo ít nhất (n) được tính theo công thức:

 Trong đó: - V là hệ số biến sai được tính theo Điều 8.3.

- U là sai số giá trị trung bình được tính theo Điều 8.4.

 - t là thừa số theo quy định trong Bảng 4.

Từ khóa:
28TCN210:2004Tiêu chuẩn ngành 28TCN210:2004Tiêu chuẩn ngành số 28TCN210:2004Tiêu chuẩn ngành 28TCN210:2004 của Bộ Thuỷ sảnTiêu chuẩn ngành số 28TCN210:2004 của Bộ Thuỷ sảnTiêu chuẩn ngành 28TCN210:2004 của Bộ Thuỷ sản
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28TCN210:2004
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Thuỷ sản
                            Ngày ban hành30/07/2004
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28TCN210:2004
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Thuỷ sản
                                                  Ngày ban hành30/07/2004
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan