Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›10TCN688:2006

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 688:2006 về Giống su hào - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10TCN688:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành12/06/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/06/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 688 : 2006

GIỐNG SU HÀO-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

Kohlrabi Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ /BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06  năm 2006 của Bộ trưỏng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Quy định chung

1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống su hào mới thuộc loài Brassica oleracea L. convar. acephala (DC.) Alef. var. gongylodes L. và Brassica oleracea L. var. caulorapa DC. (gongylodes L. group) được chọn tạo trong nước và nhập nội.

1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống su hào mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.

2. Phương pháp khảo nghiệm

2.1  Các bước khảo nghiệm

2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.

2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Thực hiện đối với những giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ. Thời gian khảo nghiệm 1-2 vụ.

2.2 Bố trí khảo nghiệm

2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản

2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô cụ thể như sau:

- Giống ngắn ngày: Diện tích ô là 6,5m2 (5m´1,3m). Lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1m, rãnh 0,3m.

- Giống trung và dài ngày: Diện tích ô là 7,5m2 (5m´1,5m). Lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m.

- Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu 0,5m. Xung quanh thí nghiệm phải có luống bảo vệ, chiều rộng luống tối thiểu có thể trồng được 2 hàng su hào.

2.2.1.2. Giống khảo nghiệm: Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.

- Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là  25g/1giống/vụ.

- Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống su hào hiện hành.

2.2.1.3. Giống  đối chứng

Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương đang gieo trồng phổ biến nhất trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm như qui định ở mục 2.2.1.2.

2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất

- Diện tích: Tối thiểu 500m2/giống/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.

2.3 Quy trình kỹ thuật

2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản

2.3.1.1. Thời vụ: Gieo trồng trong khung thời vụ tốt nhất của vùng khảo nghiệm.

2.3.1.2. Yêu cầu về đất

Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều, bằng phẳng và chủ động tưới tiêu.

Đất phải được cày bừa kỹ, san phẳng mặt ruộng, sạch cỏ, đủ ẩm để cây sinh trưởng và phát triển tốt.

2.3.1.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

A. Kỹ thuật làm vườn ươm: Có thể gieo hạt bằng khay hoặc ở vườn ươm.

* Kỹ thuật trong vườn ươm

Chọn đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, không chua (pH KCl = 6-6,5). Đất được phơi ải, cày bừa kỹ đảm bảo tơi xốp, sạch cỏ. Không gieo ươm trên đất đã trồng các cây họ thập tự ở vụ trước. Lên luống cao 25-30cm, mặt luống rộng 0,8-1m, tạo mặt luống có hình mui luyện.

Phân bón cho 10m2 vườn ươm: 25-30 kg phân hữư cơ +1 kg vôi bột + 0,4-0,5 kg supelân. Gieo hạt với mật độ 2,5-3,0g hạt/m2. Gieo đều để đảm bảo khoảng cách cây cách cây 4-6cm. Sau khi gieo hạt xong rắc một lớp đất bột kín hạt, phủ một lớp rơm đã được cắt ngắn hoặc trấu rồi tưới đủ ẩm.

Chăm sóc: Sau khi gieo hạt tưới nước sạch đủ ẩm trong 3-5 ngày đầu (mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều). Khi hạt nảy mầm ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cách 1 ngày tưới một lần. Trước khi ra ngôi 10 ngày, giảm dần lượng nước tưới, ngừng tưới nước trước khi nhổ xuất vườn 3-4 ngày. Tưới ẩm trước khi nhổ cây con 3-4 giờ.

  Phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật. Chú ý các sâu bệnh hại chính trong vườn ươm (sâu tơ, sâu xanh, rệp, bệnh lở cổ rễ....)

Ra ngôi: Khi cây có 4-5 lá thật.

* Kỹ thuật gieo trên khay

Dùng khay nhựa hoặc khay xốp có kích thước 30-40cm x 50-60cm.

Hỗn hợp giá thể đưa vào khay tuỳ điều kiện của cơ sở cở thể trộn theo công thức sau:

1. Đất: Bột xơ dừa: Phân hữu cơ theo tỷ lệ khối lượng 1:1:1.

2. Trấu hun: Đất: Phân hữu cơ theo tỷ lệ khối lượng 3:4:3.

Gieo hạt, chăm sóc và ra ngôi như kỹ thuật trong vườn ươm.

B. Kỹ thuật trồng và chăm sóc thí nghiệm

* Phân nhóm giống theo thời gian sinh trưởng

Giống ngắn ngày: <60ngày.

Giống trung ngày: 60-90 ngày.

Giống dài ngày: >90 ngày.

* Khoảng cách trồng

- Giống ngắn ngày: Mỗi ô trồng 4 hàng với khoảng cách hàng cách hàng 25cm, cây cách cây 20cm. Mỗi hàng 25 cây, tổng số cây trên ô là 100 cây.

- Giống trung ngày: Mỗi ô trồng 3 hàng với khoảng cách hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 30cm. Mỗi hàng 16 cây, tổng số cây trên ô là 48 cây

- Giống dài ngày: Mỗi ô trồng 3 hàng với khoảng cách hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 35cm. Mỗi hàng 14 cây, tổng số cây trên ô là 42 cây.

* Phân bón

- Lượng phân bón cho 1 ha

Nhóm giống ngắn ngày: Phân hữu cơ 13-15 tấn + 80-90kg N+ 50-60kg P205 + 60-80kg K20.

Nhóm giống trung và dài ngày: Phân hữu cơ 18-20 tấn + 100-120kg N+ 60-90kg P205 + 80-100kg K20.

- Cách bón

Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân và 1/2  lượng kali.

Bón thúc: Toàn bộ lượng đạm và 1/2 lượng ka li chia thành nhiều lần để tưới thúc với nồng độ 1-2% khi cây hồi xanh, sau đó cứ 6-7 ngày tưới thúc 1 lần, tưới thúc lần cuối cùng khi trước khi thu hoạch 10-15 ngày.

* Chăm sóc

- Xới đất lần 1 sau khi cây ra ngôi được 15-20 ngày.

- Xới đất lần 2 sau lần 1 là 15 ngày.

- Tưới nước: Luôn giữ độ ẩm đất khoảng 70-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.

* Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật.

* Thu hoạch: Dựa vào đặc tính giống, thời gian sinh trưởng và hình thái bên ngoài củ (bóng, mỡ, lá non ngừng sinh trưởng) để thu hoạch cho đúng lúc, trước khi củ bị hoá xơ

Thu những cây mẫu đã xác định trước để đo đếm các chỉ tiêu trong phòng sau đó thu toàn bộ ô thí nghiệm.

2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất

Áp dụng kỹ thuật gieo trồng tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm hoặc theo quy trình kỹ thuật ở mục 2.3.1.

3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

3.1. Khảo nghiệm cơ bản

3.1.1. Chọn cây theo dõi: Mỗi lần nhắc lại chọn 10 cây/1 giống, lấy 5-10 cây liên tiếp ở hàng giữa luống, trừ 3 cây đầu luống.

3.1.2. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá (bảng 1).

Bảng 1. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

TT

Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

Giai đoạn

Mức độ biểu hiện

Điểm

1

Ngày gieo

 

 

 

2

Ngày trồng

 

 

 

3

Thời gian sinh trưởng (ngày):

Quan sát toàn bộ cây trên ô

 

Gieo đến thu hoạch

Số ngày từ gieo đến khi 50% số củ có  lá non ngừng sinh trưởng, màu củ bóng mỡ. 

 

4

Kiểu cuống lá:

Quan sát đa số cây trên ô ở tầng lá giữa

Lá đã phát triển đầy đủ

Dọc nhỏ, dọc nhỡ, dọc đại

 

 

5

Màu sắc lá:

Quan sát đa số cây trên ô ở tầng lá giữa

Lá đã phát triển đầy đủ

Xanh nhạt, xanh, xanh đậm

 

6

Màu  vỏ củ:

Quan sát đa số cây trên ô

Thu hoạch

Xanh nhạt, xanh, tím nhạt, tím đậm

 

7

Hình dạng củ theo mặt cắt dọc:

Quan sát trên 10 cây mẫu (mỗi lần nhắc lại 10 cây)

Thu hoạch

Dẹt

Tròn

Tròn dài

 

8

Số cây thực thu trên ô:

Đếm số cây thực tế thu/ô

Thu hoạch

 

 

9

Khối lượng 1 củ (g):

Cân 30 cây mẫu (mỗi lần nhắc lại 10 cây).

Thu hoạch

 

 

10

Đường kính củ (cm):

Đo phần to nhất 30 cây mẫu.

Thu hoạch

 

 

11

Năng suất củ (kg/ô):

Thu hoạch

 

 

12

Tỷ lệ củ bị nứt (%):

Tỷ lệ củ bị nứt (%)= Số củ bị nứt/tổng số củ điều tra.

Thu hoạch

 

 

13

Hàm lượng đường, Vitaminc, chất xơ  của củ:

(Mỗi giống lấy mẫu và phân tích 1 lần)

Thu hoạch

 

 

14

Bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora Holland, Erwinia aroidene Holland và Pseudomonas sp.) (%):

Điều tra toàn bộ số cây trên ô

 

Sau trồng 30, 45 và 60 ngày

Không nhiễm: <10% số cây nhiễm  

Nhiễm nhẹ: 10-25% số cây nhiễm  

Nhiễm trung bình:26-50% số cây nhiễm

Nhiễm nặng: 51-75% số cây nhiễm

Nhiễm rất nặng: >75% số cây nhiễm

1

2

3


4


5

15

Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus (con/cây):

Mật độ sâu trưởng thành= Tổng số sâu trưởng thành/tổng số cây điều tra.Điều tra mỗi ô 10 cây theo 5 điểm chéo góc.

Sau trồng 30, 45 và 60 ngày

 

 

16

Sâu xanh Pieris rapea Linnaeus (con/cây):

Mật độ sâu trưởng thành= Tổng số sâu trưởng thành/tổng số cây điều tra.Điều tra mỗi ô 10 cây theo 5 điểm chéo góc

Sau trồng 30, 45 và 60 ngày

 

 

17

 Rệp Brevicoryne brassicae L. (Cấp):

Điều tra mỗi ô 10 cây theo 5 điểm chéo góc

 

Sau trồng 30, 45 và 60 ngày

Trên các lá không có rệp

Rệp phân bố rải rác, chưa hình thành các quần tụ rệp.

Có 1-5 quần tụ rệp trên lá.

Có nhiều quần tụ rệp đông đặc trên lá, chiếm phần đáng kể diện tích  lá.

0

1


3

5

3.2. Khảo nghiệm sản xuất: Các chỉ tiêu theo dõi

3.2.1. Ngày gieo

3.2.2. Thời gian sinh trưởng: Số ngày từ gieo đến thu hoạch.

3.2.3. Năng suất củ (tấn/ha).

3.2.4. Đặc điểm giống: Nhận xét về sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương nơi khảo nghiệm.

3.2.5. Ý kiến của người thực hiện thí nghiệm khảo nghiệm sản xuất: Có hoặc không chấp nhận giống mới.

4. Tổng kết và công bố kết quả khảo nghiệm

4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểm phải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất 1 tháng sau khi thu hoạch để làm báo cáo tổng hợp (Phụ lục 1 và 2).

4.2. Cơ  quan khảo nghiệm có trách nhiệm tổng hợp và thông báo kết quả khảo nghiệm đến các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm, các điểm thực hiện khảo nghiệm và các cơ quan có liên quan.

 

Phụ lục 1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản giống su hào

Vụ: ................  Năm................

1. Địa điểm:

2. Cơ quan thực hiện:

3. Cán bộ thực hiện:

4. Tên giống khảo nghiệm:

5. Số giống và tên giống đối chứng

6. Diện tích ô thí nghiệm:                  m2,  kích thước ô:      m x        m        

7. Số lần nhắc lại:

8. Ngày gieo:                            Ngày mọc:                       Ngày thu hoạch:                

9. Mật độ, khoảng cách:

10. Đất thí nghiệm:

+ Loại đất:

+ Cơ cấu cây trồng và cây trồng trước:

11. Lượng phân  thực bón cho 1 ha:   Phân hữu cơ:                             tấn/ha

                                                            N-P-K                                         kg/ha

12. Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đối với lạc thí nghiệm và số liệu khí tượng của trạm khí tượng gần nhất

13. Tóm tắt tình hình sâu bệnh hại chính: Tên thuốc và lượng thuốc đã dùng (nếu có)

14. Số liệu kết quả khảo nghiệm (ghi đầy đủ, chính xác vào bảng mẫu kèm theo).

15. Nhận xét tóm tắt ưu khuyết điểm chính của các giống khảo nghiệm. Sơ bộ xếp loại từ tốt đến xấu theo từng nhóm.

16. Kết luận và đề nghị

- Kết luận:

- Đề nghị:

 

Cơ quan khảo nghiệm

............., ngày...... tháng..... năm..........

Cán bộ khảo nghiệm

 

Phụ lục 2. Các biểu mẫu theo dõi thí nghiệm

Bảng1. Đặc điểm hình thái

TT

Tên giống

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Lá

Củ

Màu lá

Kiểu cuống lá

Màu vỏ

Hình dạng theo mặt cắt dọc

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Bảng2. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh chủ yếu.

TT

Tên giống

Sâu bệnh hại chính

Thối nhũn

(%)

Héo rũ

( %)

Sâu tơ

(con/cây)

Sâu xanh (con/cây)

Rệp

(cấp)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 3. Các yếu tố năng suất và năng suất củ.

TT

Tên giống

Số cây/ô

Khối lượng 1 củ (g)

Đường kính củ (cm)

Năng suất trên ô (kg/ô)

Năng suất củ trên ha (tấn/ha)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 1

Lần 2

Lần 3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 4: Đánh giá chất lượng củ

TT

Tên giống

Tỷ lệ củ bị nứt (%)

Đường

Chất xơ

Vitamin C

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
10TCN688:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN688:2006Tiêu chuẩn ngành số 10TCN688:2006Tiêu chuẩn ngành 10TCN688:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 10TCN688:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 10TCN688:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10TCN688:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành12/06/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10TCN688:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành12/06/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan