Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › 10TCN383:1999

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 383:1999 về quy trình sản xuất hạt giống dâu lai F1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 10TCN383:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 04/08/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành: 04/08/1999 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 383:1999

QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT GIỐNG DÂU LAI F1
( Yêu cầu kỹ thuật )

( Ban hành kèm theo quyết định số 114/ 1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 4 tháng 8 năm 1999)

1. Phạm vi áp dụng:

Quy trình này đưa ra một số quy định chung cho việc tiến hành tổ chức sản xuất hạt giống dâu lai F1 ở các cơ sở nhân giống

2. Nội dung và các bước tiến hành :

2.1. Trồng và chăm sóc vườn dâu bố mẹ:

2.2.1. Đất để trồng dâu bố, mẹ phải là loại đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ, đất cao, thoát nước.

 2.1.2. Vườn dâu bố, mẹ phải cách xa các ruộng dâu sản xuất khác tối thiểu là 1500m .

2.1.3. Mật độ trồng là 2,0m x 0,5m. Sau khi định hình mỗi hố chỉ để một cây dâu.

2.1.4. Hàng dâu trồng theo hướng đông tây.

2.1.5. Trong ruộng dâu cứ cách một hàng thì trồng một hàng có xen cây dâu bố theo tỷ lệ giữa cây dâu bố và cây dâu mẹ 1:1

2.1.6. Giữa các hàng xen đảm bảo cho cây dâu bố phân bố so le

2.1.7. Đốn tạo hình theo kiểu trung bình. Độ cao thân chính của cây dâu bố và cây dâu mẹ tuỳ thuộc vào chiều cao của cây dâu ở thời kỳ cuối năm.

2.1.8. Sau khi đốn tỉa định cành để mỗi cây có từ 4-5 cành chính.

2.1.9. Hàng năm đốn ở cành cấp 1 cách thân chính 0,5 - 1cm vào sau khi thu quả.

2.1.10. Tháng 7-8 phớt ngọn cành 30cm để cành nhánh ra hoa quả.

2.1.11. Bón phân hữu cơ hàng năm , đảm bảo tối thiểu 25T/ha. Phân vô cơ bón theo tỷ lệ NPK : 5.3.4.

2.1.12. Phòng trừ sâu bệnh : Theo hướng dẫn của bảo vệ thực vật.

2.1.13. Khi thời gian ra hoa giữa giống bố và giống mẹ không tương đồng nhau thì có thể chỉnh bằng biện pháp :

- Bón phân và tưới nước

- Đốn, hái lá, gum cây

2.2. Thu hoạch quả và hạt:

2.2.1. Khi quả dâu đã chín có màu tím thì phải thu hoạch kịp thời .

2.2.2. Sau khi đã thu quả phải xát bỏ ngay phần thịt quả để lấy hạt.

2.2.3. Những quả chưa đủ độ chín sinh lý lẫn trong những quả đã thu thì cần bảo quản 1-2 ngày ở nơi mát sau đó mới xát lấy hạt .

2.2.4. Hạt dâu cần phải phơi ở chỗ mát và có gió, tuyệt đối không phơi ngoài nắng.

2.2.5. Hạt dâu đảm bảo đã khô khi trọng lượng trước khi phơi và sau khi phơi chênh lệch không quá 2-3% .

2.3. Kiểm tra chất lượng hạt .

2.3.1. Phương pháp cảm quan: Hạt tốt là hạt mẩy, màu vàng tươi mùi thơm đặc trưng của giống, tạp chất ít.

2.3.2. Xác định hàm lượng nước của hạt: Sấy khô hạt để xác định hàm lượng nước, quy định hàm lượng nước trong hạt từ 4-6% là đạt tiêu chuẩn.

2.3.3. Kiểm tra độ thuần cơ giới: Cân một lượng hạt đã khô, sau đó nhặt bỏ những phần thịt, vỏ quả, tạp chất khác rồi cân lại hạt.

                         Trọng lượng hạt thuần

Độ thuần % = ------------------------------------- x 100

                         Trọng lượng hạt điều tra

2.3.4. Xác định tỷ lệ nẩy mầm: Lấy 100 hạt ngâm nước trong thời gian 2 giờ , sau đó để ở nơi có nhiệt độ 28-320C, đảm bảo đủ ẩm độ, sau 3 ngày điều tra tỷ lệ nẩy mầm.

2.3.5. Xác định trọng lượng 100 hạt: Tuỳ theo số lượng hạt dâu nhiều hay ít mà lấy mẫu để xác định trọng lượng bình quân 100 hạt

2.4. Bảo quản hạt dâu:

2.4.1. Hạt dâu sau khi đã khô, tốt nhất tiến hành gieo ngay, nếu chưa sử dụng thì bảo quản theo 2 phương pháp:

+ phương pháp bảo quản lạnh: Hạt dâu đựng trong túi kín, không thấm nước để trong kho lạnh 3-50C .

+ Phương pháp bảo quản khô: Hạt dâu bỏ trong túi vải và đặt trong bình kín, ở dưới có lớp vôi cục. Tỷ lệ lượng hạt dâu và vôi cục là: 2/1 hoặc 1/1.

2.4.2. Thời gian bảo quản không quá 1 năm.

2.5. Vận chuyển:

2.5.1. Khi vận chuyển hạt đi xa với khối lượng lớn thì cần phải đóng vào nhiều túi, mỗi túi chứa 4-5kg. các túi nhỏ này được để trong hộp cứng.

2.5.2. Vận chuyển hạt vào lúc thời tiết mát, không để hạt ướt.

2.5.3. Hạt dâu chuyển đến cơ sở chưa sử dụng thì phải cho vào bảo quản theo quy trình ở trên.

 

 

 

Từ khóa:
10TCN383:1999 Tiêu chuẩn ngành 10TCN383:1999 Tiêu chuẩn ngành số 10TCN383:1999 Tiêu chuẩn ngành 10TCN383:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành số 10TCN383:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành 10TCN383:1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 10TCN383:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 04/08/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 10TCN383:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 04/08/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan