Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›04TCN146:2006

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 146:2006 về quy trình kỹ thuật trồng trúc sào do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04TCN146:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

04TCN 146:2006

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG TRÚC SÀO

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Nội dung, mục tiêu

Quy trình này quy định những nội dung kỹ thuật từ khâu xác định điều kiện gây trồng, tạo giống, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ đến khai thác rừng trúc sào để cung cấp nguyên liệu sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, gia dụng và nguyên liệu giấy.

1.2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

- Đối tượng: Quy trình này khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu trồng Trúc sào.

- Phạm vi: Quy trình này áp dụng cho hai tỉnh Cao Bằng và Bắc Cạn và một số tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện sinh thái tương tự.

2. ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

2.1. Khí hậu:

- Nhiệt độ trung bình năm: 19-22oC;

- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất: 24-26oC;

- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 16-18oC;

- Lượng mưa trung bình năm: trên 1.200 mm;

- Độ ẩm không khí bình quân: trên 85%.

2.2. Địa hình:

- Độ cao so với mực nước biển: 400 đến 1.500m;

- Độ dốc: nhỏ hơn 30º.

2.3. Đất đai:

- Độ sâu tầng đất: từ 40 cm trở lên;

- Đất tơi xốp, ẩm, nhiều mùn, thoát nước;

- Đất còn tính chất đất rừng.

2.4. Thực bì

- Trảng cây bụi, cỏ cao;

- Lau lách, lá dong, chuối rừng;

- Nương rẫy bỏ hoá.

3. GIỐNG VÀ SẢN XUẤT GIỐNG

3.1. Chọn rừng lấy giống:

Rừng sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh phá hoại, chưa có dấu hiệu bị khuy.

3.2. Tiêu chuẩn cây lấy giống:

Cây bánh tẻ, mọc thẳng, to mập, không bị sâu bệnh, không cụt ngọn, tuổi từ 1đến 2 năm, không sử dụng cây lớn hơn 3 tuổi để lấy giống.

3.3. Mùa lấy giống:

Trước mùa mọc măng từ tháng 3 đến tháng 7 hoặc vào cuối thu, đầu đông từ tháng 10 đến tháng 12.

Chọn ngày thời tiết râm mát, có mưa phùn để lấy giống, tránh lấy giống vào những ngày nắng to, khô hanh.

3.4. Lấy giống:

3.4.1.Giống bằng hom gốc:

Lấy cây bánh tẻ (1 đến 2 tuổi), đào lấy cả phần gốc, phần rễ chùm và phần thân ngầm dài 20 đến 30cm. Phần thân khí sinh để dài 1,5đến 2,0m và có 1 đến 2 cành có lá.

3.4.2.Giống bằng hom thân ngầm:

Hom thân ngầm lấy từ cây bánh tẻ, hom dài 40-50cm, đường kính 2cm đến 3cm, để nguyên cả bộ rễ chùm, thân hom còn bẹ bao bọc, có màu trắng ngà, có 3 đến 4 mắt sống, khỏe mạnh.

3.5. Bảo quản và xử lý giống

- Sau khi lấy, giống được rải đều nơi râm mát, khi vận chuyển bó lại thành từng bó từ 10 đến 20 cây giống bằng lạt mềm tránh gây dập mầm và đem đi trồng.

- Nếu không trồng ngay thì phải giâm tạm bằng cách rải đều các bó trên mặt đất ở nơi râm mát, lấp một lớp đất tơi xốp dầy 3 đến 5 cm và tưới ẩm thường xuyên đến khi đem đi trồng. Thời gian từ khi lấy giống đến khi trồng không quá 5 ngày.

- Hồ rễ: trước khi trồng phải hồ rễ bằng dung dịch đất bột hoặc bùn non nhào trộn với 30% phân chuồng hoai mục.

4. TRỒNG RỪNG

4.1. Phương thức trồng:

Trồng thuần loài hoặc trồng kết hợp với cây nông nghiệp.

4.2. Mật độ trồng:

500 cây/ha, hàng cách hàng 5m, cây cách cây 4m.

4.3. Thời vụ trồng:

Trồng vào vụ xuân từ tháng 2 đến tháng 3, chọn ngày có thời tiết râm mát, đất đủ ẩm để trồng.

4.4. Xử lý thực bì.

- Xử lý thực bì toàn diện, áp dụng cho kết hợp trồng xen cây nông nghiệp. Phát trắng toàn bộ diện tích, xếp thực bì thành đống hoặc rải đều để khô và đốt.

- Xử lý thực bì theo rạch, áp dụng cho trồng không kết hợp cây nông nhiệp. Rạch trồng 2.5m, rạch chừa 2.5m, song song với đường đồng mức. Phát dọn tất cả những cây trên rạch trồng, băm nhỏ và rải đều.

4.5. Làm đất:

- Cuốc lật đất trên rạch trồng rộng 1m.

- Đào hố giữa băng cuốc trước khi trồng 1 tháng.

- Kích thước hố: Trồng bằng hom gốc: 50 x 40 x 40cm (dài-rộng-sâu), trồng bằng hom thân ngầm: 60 x 40 x 40 cm (dài-rộng-sâu). Chiều dài hố chạy theo đường đồng mức

4.6. Lấp hố và bón lót:

- Lấp hố trước khi trồng 10-15 ngày, đập tơi đất, nhặt sạch rễ cây, đá cục, trộn đều đất trong lòng hố với 2 kg phân chuồng hoai hoặc 1 kg phân hữu cơ vi sinh hay 200 đến 300g phân NPK tỷ lệ 5:10:5. Lấp đất đầy miệng hố tạo hình mu rùa, rẫy sạch cỏ xung quanh cách miệng hố 10-20cm.

4.7. Kỹ thuật trồng:

- Vận chuyển giống:

Giống đem trồng phải đủ tiêu chuẩn, bó lại những bó bị đứt lạt, khi bó, xếp, vận chuyển tránh làm gẫy mầm, dập thân.

- Cách trồng :

+ Trồng bằng hom gốc: bới đất sâu 15 đến 20 cm, gốc để thẳng đứng, lấp kín đất trên mặt hố, ngập phần gốc thân khí sinh 3 đến 5 cm.

+ Trồng bằng hom thân ngầm: bới đất sâu 5 đến 10 cm, đặt hom giống nằm theo chiều dài hố, hai hàng mắt nằm ngang theo mặt đất, lấp đất kín mặt hố và lèn nhẹ.

- Trồng xen cây nông nghiệp: có thể trồng xen cây nông nghiệp trong 2-3 năm đầu. Trồng xa gốc trúc 50 cm, khi chăm sóc không cuốc xới đất sát cây trúc, và không làm tổn hại đến thân ngầm.

5. CHĂM SÓC, QUẢN LÝ, BẢO VỆ

5.1. Chăm sóc

Thời gian chăm sóc: 4-5 năm.

5.1.1. Năm thứ nhất: chăm sóc 2 đến 3 lần.

+ Lần 1 sau khi trồng 3 đến 4 tuần, phát dọn thực bì xung quanh gốc cây, đường kính rộng 1m đến 1,5m, xới đất trên miệng hố. Trồng dặm bằng hom gốc những hố măng không mọc hoặc bị chết.

+ Lần 2: sau khi trồng 3 đến 4 tháng, chăm sóc như lần 1, ngoài ra tỉa bớt măng ở những hố mọc quá nhiều, chỉ để lại 2-3 măng cho một hố

+ Lần 3: ngoài biện pháp như lần 1, 2, phát dọn thực bì toàn diện (đối với nơi trồng thuần hoặc nông lâm kết hợp), phát thực bì ở rạch chừa (đối với nơi trồng theo rạch) nếu thực bì xâm lấn vào rạch trồng.

5.1.2.Chăm sóc các năm tiếp theo

- Số lần, thời vụ chăm sóc: mỗi năm chăm sóc 3 lần. Lần thứ nhất vào tháng 1-2, lần thứ hai vào tháng 5-6 và lần thứ ba vào tháng 10-11.

- Nội dung chăm sóc:

+ Năm 2 và 3: lần 1 và lần 2 phát luỗng dây leo, cuốc xới quanh gốc đường kính 1 đến 1,5m, bón phân NPK (5:10:5) liều lượng 200g/gốc bón cùng với khi xới đất lần 1. Lần 3 phát thực bì toàn diện, cuốc lật đất trên rạch trồng nơi có trúc mọc tản.

+ Năm 4 và 5: chăm sóc 1 lần, phát dọn thực bì toàn diện, cuốc xới đất ở nơi chưa có trúc mọc.

5.2. Quản lý rừng trồng

Lập hồ sơ từng lô, gồm hồ sơ thiết kế, hồ sơ nghiệm thu trồng, chăm sóc hàng năm và các loại hồ sơ khác để quản lý theo dõi, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp.

5.3. Bảo vệ rừng trồng

- Thường xuyên kiểm tra theo dõi để phát hiện phòng chống cháy kịp thời.

- Ngăn chặn mọi hành động phá hoại của người và gia súc đặc biệt vào mùa ra măng (tháng 3 đến tháng 7).

- Làm đường ranh cản lửa ở những nơi rừng trồng tập trung, diện tích lớn.

6. KHAI THÁC, CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG RỪNG SAU KHAI THÁC

6.1. Khai thác.

- Đối tượng rừng khai thác:

Khi rừng đạt mật độ lớn hơn 15.000 cây/ha, đường kính cây từ 4 cm trở lên, chiều cao lớn hơn10m thì tiến hành khai thác.

- Tuổi khai thác:

Rừng trồng được 3 năm thì bắt đầu khai thác. Chặt chọn những cây đạt tiêu chuẩn đường kính, chiều cao theo quy định. Những năm sau, tiếp tục chặt cây đạt tuổi 3 trở lên.

- Cường độ chặt hàng năm: không quá 50% số cây hiện có.

- Chu kỳ khai thác:

Mỗi năm khai thác một lần, nếu sau một số năm khai thác thấy chất lượng rừng giảm xuống (chiều cao và đường kính giảm 1/3) thì phải ngừng khai thác 1đến 3 năm để rừng phục hồi.

- Mùa khai thác:

Khai thác vào mùa khô từ tháng 8 đến tháng 12, không khai thác vào mùa ra măng (tháng 3 đến tháng 7).

- Kỹ thuật khai thác:

Chặt sát gốc cách mặt đất 5-10 cm hoặc để lại 2-3 đốt gốc.

- Vệ sinh rừng:

Khai thác xong đến đâu dọn vệ sinh rừng ngay đến đó. Nội dung gồm thu dọn gốc, ngọn, cành nhánh, chặt nhỏ và rải đều trên mặt đất để chúng tự mục hoặc tận dụng làm củi đun.

6.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng sau khai thác

- Thời gian chăm sóc:

Sau khi khai thác tiến hành chăm sóc ngay trong vòng 1 tháng, hoàn thành trước tháng 3 để thúc đẩy trúc sào ra măng trong mùa sinh trưởng.

- Nội dung chăm sóc:

Cuốc xới đất sâu 15 đến 20 cm, kết hợp bón phân NPK (tỷ lệ 5:10:5), rắc đều trên toàn bộ diện tích, lượng bón 500 kg/ha.

- Nuôi dưỡng:

Thường xuyên luỗng phát, cắt gỡ dây leo bám vào thân cây, chặt tỉa những cây sâu bệnh, cây chết khô mục, cây già nhỏ, những cây ở nơi mật độ quá dầy, tạo không gian dinh dưỡng đồng đều để rừng sinh trưởng tốt./.

Từ khóa:
04TCN146:2006Tiêu chuẩn ngành 04TCN146:2006Tiêu chuẩn ngành số 04TCN146:2006Tiêu chuẩn ngành 04TCN146:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành số 04TCN146:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônTiêu chuẩn ngành 04TCN146:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04TCN146:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04TCN146:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Đã biết
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan