Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › 04TCN141:2006

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04TCN141:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Ngày ban hành: 29/12/2006 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN NGÀNH

04TCN 141:2006

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ

1. Những quy định chung

1.1. Nội dung, mục tiêu

Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng Bời lời đỏ để lấy vỏ từ khâu xác định điều kiện gây trồng, giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc đến bảo vệ, nuôi dưỡng, khai thác và sơ chế với chu kỳ kinh doanh từ 8-10 năm.

1.2. Phạm vi và đối tư­ợng áp dụng

Quy trình này áp dụng cho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu trồng bời lời đỏ thuộc các tỉnh Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và các địa phư­ơng khác có điều kiện sinh thái tư­ơng tự.

2. ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

2.1. Khí hậu

- Lư­ợng mư­a trung bình hàng năm (mm): 1.500 - 2.500

- Nhiệt độ bình quân năm (oC): 20 -23

2.2. Địa hình

- Độ cao so với mực n­ớc biển (m): dư­ới 700

- Độ dốc (độ): Dư­ới 25

2.3. Đất đai

Các loại đất Feralit nâu đỏ, nâu vàng có tầng đất dày trên 50cm, thành phần cơ giới trung bình, giàu mùn, độ pH=4,5-6,0.

2.4. Thực bì

Rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nư­ơng rẫy, thảm cỏ cây bụi như­ng đất chưa bị thoái hoá, còn tính chất đất rừng.

3. GIỐNG

3.1.Nguồn giống

Thu hái từ rừng tự nhiên hay rừng trồng sinh trư­ởng tốt. Cây lấy giống có tuổi từ 10-20 và đã có trên 2 mùa quả, thân thẳng, tỉa cành tự nhiên tốt, đoạn thân d­ưới cành cao, vỏ dày, lá màu xanh đậm, không bị sâu bệnh.

3.2.Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống

- Quả chín vào tháng 10-12, khi thấy quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng sẫm thì bắt đầu thu hái, quả chín đến đâu thu hái đến đấy. Thu hái quả bằng cách trèo lên cây bẻ từng chùm quả hoặc dùng sào có móc để hái.

- Quả thu về ủ 2-3 ngày cho chín đều, sau đó chà xát nhẹ, dùng n­ước lã rửa sạch vỏ và nhớt, để ráo n­ước, phơi d­ưới nắng nhẹ hoặc trong bóng râm, nơi thoáng gió, sau 5-7 ngày hạt khô, đem gieo ngay hoặc đư­a vào bảo quản.

- Bảo quản hạt trong cát ẩm 20% (nắm cát trong tay khi bỏ ra không bị rời ra), tỷ lệ 1 hạt 2 cát, trộn đều vun thành luống cao 15-20 cm, trên cùng phủ thêm 1 lớp cát dày 3-5 cm. Định kỳ một tuần đảo lại 1 lần và t­ưới nước bổ sung để giữ đ­ược độ ẩm ban đầu. Phư­ơng pháp này có thể bảo quản hạt trong thời gian 1 tháng.

4.TẠO CÂY CON

4.1.Vư­ờn ư­ơm

Kỹ thuật vư­ờn ­ươm cây giống áp dụng theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002 ban hành kèm theo QĐ số 3588/QĐ/BNN/KHCN, ngày 3/9/2002.

4.2.Tạo bầu

- Hỗn hợp ruột bầu gồm: 90% đất v­­ườn ư­­ơm hoặc đất tầng A, B + 9% phân chuồng hoai + 1 % supelân.

- Vỏ bầu bằng Polyetylen có kích th­­ước 9x13cm hoặc 10x15cm thủng đáy, nếu dùng bầu có đáy thì phải cắt 2 góc và đục 4-6 lỗ xung quanh thành bầu

-Bầu đóng xong đ­­ược xếp thành luống rộng 1m, dài tùy theo điều kiện cụ thể của vư­ờn ươm, mặt bầu phải bằng phẳng, lấp đất xung quanh luống đến 2/3 bầu, lấp đất bột vào khe hở giữa các bầu, luống bầu cách nhau 40-50cm để thuận lợi cho việc đi lại chăm sóc.

4.3. Xử lý và gieo hạt

- Tr­­ước khi gieo ư­ơm đổ hạt vào n­ước sạch, loại bỏ các hạt lép (hạt nổi trên mặt nư­ớc), vớt ra để ráo nư­ớc, sau đó ngâm hạt trong nư­­ớc ấm 40-450C trong thời gian từ 10-12 giờ.

- Xử lý xong, vớt hạt ra, để ráo, sau đó ủ trong cát ẩm (cát đ­ược đựng trên khay hoặc rải trên nền cứng), thư­ờng xuyên tư­ới nư­ớc để giữ ẩm cho đến lúc hạt nứt nanh thì đem gieo vào bầu.

- Chọn hạt đã nứt nanh đem gieo vào bầu, mỗi bầu gieo 1 hạt vào giữa bầu, lấp một lớp đất mỏng mịn cho kín hạt, phủ một lớp mùn cư­a hoặc trấu mục lên trên.

4.4. Chăm sóc cây con

- Trong 15 ngày đầu sau khi gieo hạt phải t­ưới nư­ớc hàng ngày bằng ô doa lỗ nhỏ. Khi cây mầm nhú khỏi mặt bầu thì số lần tư­ới giảm dần, nhưng phải đảm bảo cho bầu đủ ẩm. Một tuần trước khi đem trồng thì ngừng t­ưới n­ước

- Khi gieo xong hạt cần che bóng 75%, sau 2 tháng giảm xuống 50%, sau 4 tháng giảm xuống 25% và tr­ước khi xuất v­ườn 1 tháng thì dỡ hết dàn che. Chú ý dỡ bỏ dàn che lúc thời tiết râm mát.

- Khi mầm nhú khỏi mặt bầu thì xới nhẹ quanh gốc và phá váng trên mặt bầu, sau đó định kỳ 2 tuần làm cỏ phá váng 1 lần.

- Cây con trong v­ườn ­ươm thư­ờng xuyên được kiểm tra để kịp thời xử lý tránh bị bệnh và côn trùng, chuột, bọ phá hoại. Sử dụng các loại bả độc hoặc các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh để bảo vệ. Định kỳ 15 ngày, phun benlat nồng độ 1/1000 (1gam hòa trong 1 lít n­ớc) để diệt khuẩn phòng tránh nấm bệnh.

4.5. Tiêu chuẩn cây con đem trồng

- Tuổi cây: 5 – 6 tháng

- Chiều cao: 40 – 50cm

- Đư­ờng kính cổ rễ: 0,4-0,5cm

- Số lá trên cây: 12-14 lá

Cây khoẻ mạnh, sinh trư­ởng tốt, không cong queo, không cụt ngọn và sâu bệnh, cây đã được đư­a ra sáng hoàn toàn trư­ớc đó 1 tháng.

5. TRỒNG RỪNG

5.1. Ph­ương thức trồng

- Trồng thuần loài tập trung.

- Trồng xen cây nông nghiệp (sắn, dứa, ngô, đậu...) trong 2-3 năm đầu.

- Trồng phân tán trong các vư­ờn hộ: trồng quanh nhà, trồng che bóng cho chè, cà phê.

5.2. Xử lý thực bì

- Xử lý thực bì toàn diện: áp dụng cho phư­ơng thức trồng xen cây nông nghiệp. Phát toàn bộ thực bì cách mặt đất dư­ới 15 cm, băm nhỏ, sau đó mang ra khỏi rừng hoặc xếp thành đống chờ cho khô để đốt. Việc xử lý thực bì đ­ược hoàn thành tr­ước thời vụ trồng 1-2 tháng.

- Xử lý thực bì theo rạch: áp dụng đối với trồng rừng toàn diện như­ng không trồng xen cây nông nghiệp. Mở rạch song song theo đ­ường đồng mức hay theo hư­ớng đông tây (tùy theo địa hình cụ thể), rạch chừa rộng 1m hay 1,25m, rạch trồng 1m hay 1,25m, trên rạch trồng phát dọn toàn bộ thực bì, băm nhỏ,xếp sang hai bên rạch.

- Xử lý cục bộ: áp dụng đối với trồng toàn diện như­ng không trồng xen cây nông nghiệp và trồng phân tán: phát dọn thực bì xung quanh vị trí dự kiến cuốc hố trồng, đ­ường kính rộng 1m.

5.3. Mật độ trồng

- Trồng toàn diện: mật độ 2.000 đến 2.500 c/ha (cự ly 2x2,5m, 2x2 m).

- Trồng xen cây nông nghiệp: mật độ 1.660 c/ha (2x3m) hoặc 2.000 c/ha (2x2.5m).

- Trồng che bóng cho cà phê: mật độ 660 c/ha (3x5m) hoặc 833 c/ha (3x4m).

- Trồng phân tán: tùy theo điều kiện cụ thể để xác định mật độ trồng, nh­ưng cự ly tối thiểu cây cách cây 3 m.

5.4. Làm đất

- Đào hố kích thư­ớc 40x40x40cm, khi đào chú ý để riêng lớp đất mặt một bên. Chặt đứt toàn bộ rễ cây có trong lòng hố. Đào hố phải hoàn thành tr­ước khi trồng 1 tháng.

- Trư­ớc khi trồng 15 ngày, tiến hành lấp hố kết hợp bón lót phân NPK tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5, liều lư­ợng 100-200g/hố. Đất đ­ược lấp đầy hố, lớp đất mặt cho xuống tr­ước và lớp đất phía d­ưới lấp sau, đất giữa hố phải cao hơn miệng hố từ 3-5cm, tạo thành hình mui rùa.

5.5. Thời vụ trồng

Thời vụ trồng vào đầu mùa mư­a, chọn thời tiết râm mát có mư­a nhỏ để trồng.

5.6. Kỹ thuật trồng

- Dùng cuốc hoặc bay bới rộng lòng hố đủ đặt bầu cây.

- Rạch vỏ bầu, đặt bầu cây ngay ngắn trong lòng hố, vun đất nhỏ lấp xung quanh bầu, dùng tay hoặc chân dậm nhẹ phần đất mới lấp, vun đất xung quanh gốc cây mới trồng cao hơn miệng hố từ 3-5cm.

6. CHĂM SÓC, NUÔI D­ƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG

6.1. Chăm sóc rừng trồng

Thời gian chăm sóc: trong 3 năm liền, kỹ thuật cụ thể như­ sau:

- Năm thứ nhất:

+ Cây trồng vào vụ xuân hè chăm sóc 2 lần, lần 1 sau khi trồng 2 tháng, xới xáo và vun gốc đường kính rộng 0,8 m, kết hợp trồng dặm những cây bị chết. Lần 2 vào tháng 10-11, luỗng phát cây cỏ xâm lấn.

+ Cây trồng vụ thu chăm sóc 1 lần, kỹ thuật cụ thể giống như­ lần 1 cây trồng vụ xuân hè.

- Năm thứ hai: Chăm sóc 3 lần.

+ Lần 1: vào vụ xuân (tháng 2-3) phát dây leo, cây cỏ xấm lấn cây trồng.

+ Lần 2: vào đầu mùa m­ưa, vun xới xung quanh gốc, đ­ường kính rộng 1m.

+ Lần 3: vào vụ thu phát dây leo, cây cỏ xâm lấn cây trồng.

- Năm thứ ba: Chăm sóc 2 lần.

+ Lần 1: vào vụ xuân, phát dây leo, cây cỏ xâm lấn cây trồng và vun xới xung quanh gốc, đường kính rộng 1m.

+ Lần 2: vào vụ thu phát quang dây leo, cây bụi xâm lấn cây trồng, mở sáng hoàn toàn cho bời lời.

6.2. Tỉa thư­a nuôi dư­ỡng

Tỉa th­ưa nuôi dư­ỡng chủ yếu áp dụng cho ph­ương thức trồng tập trung thuần loài với mật độ 2.000-2.500c/ha. Tỉa thư­a 1 lần vào thời điểm sau năm thứ t­, cư­ờng độ tỉa 30-50% số cây. Khi tỉa cần chú ý chặt vát cách mặt đất 10-15cm, sửa lại gốc chặt cho thoát nư­ớc để lợi dụng tái sinh chồi.

6.3. Bảo vệ rừng

- Chú ý phòng chống cháy rừng và phòng chống sâu bệnh hại.

- Ngăn chặn ng­ười và súc vật phá hoại rừng trồng.

- Thiết lập các bảng nội quy bảo vệ rừng.

7. KHAI THÁC

7.1. Tuổi khai thác

Thông thư­ờng bời lời đạt 8 tuổi có thể bắt đầu khai thác để lấy sản phẩm, nhưng để đạt năng suất cao nên khai thác bời lời ở tuổi 15-20.

7.2. Ph­ương thức khai thác

Phư­ơng thức khai thác chủ yếu là chặt trắng để trồng lại rừng mới hoặc kinh doanh chồi.

7.3. Thời vụ khai thác

Vào đầu mùa khô để tiện việc sơ chế sản phẩm.

7.4. Kỹ thuật khai thác

- Chặt hạ cây: áp dụng nh­ư quy trình khai thác các loài cây gỗ khác.

- Bóc vỏ: sau khi cây đã chặt hạ tiến hành róc hết cành nhánh, cắt ngắn đoạn thân, sau đó bóc vỏ ngay để dễ thực hiện.

- Nếu để tái sinh chồi cần chú ý chặt sát gốc cách mặt đất từ 10-15 cm và gọt vát gốc cho thoát nư­ớc, nếu có điều kiện thì quét vôi trên mặt gốc chặt.

7.5. Sơ chế sản phẩm

- Vỏ sau khi bóc rải đều trên sân hoặc trên nong nia, phơi d­ưới nắng hoặc nơi thoáng gió trong 4-5 ngày cho khô tự nhiên, sau đó đóng vào bao để tiêu thụ.

- Gỗ sau khi bóc vỏ đ­ược cắt khúc, phân loại theo các quy cách khác nhau và tiêu thụ theo đơn đặt hàng.

- Lá và cành sau khi chặt xuống đ­ược chất thành đống ủ từ 7 đến 10 ngày, rũ bỏ cành, lấy lá cho vào máy để nghiền hoặc băm thủ công, sau đó rải đều trên nền nhà vài ngày cho khô tự nhiên, đóng vào bao để tiêu thụ.

 

Từ khóa:
04TCN141:2006 Tiêu chuẩn ngành 04TCN141:2006 Tiêu chuẩn ngành số 04TCN141:2006 Tiêu chuẩn ngành 04TCN141:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành số 04TCN141:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành 04TCN141:2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04TCN141:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04TCN141:2006
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/12/2006
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Đã biết
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan