Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›QCVN01-18:2010/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-18:2010/BNNPTNT về qui trình giám định rệp sáp vảy ốc đen (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN01-18:2010/BNNPTNT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành27/04/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/04/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01-18:2010/BNNPTNT

VỀ QUI TRÌNH GIÁM ĐỊNH RỆP SÁP VẢY ỐC ĐEN LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM

 (Diaspidiotus perniciosus (Comstock))

National technical regulation

on Procedure for identification of San José scale (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) – Plant quarantine pest of Vietnam

 

Lời nói đầu

QCVN 01-18 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2010.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUI TRÌNH GIÁM ĐỊNH RỆP SÁP VẢY ỐC ĐEN (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM

National technical regulation

on Procedure for identification of San José scale (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) – Plant quarantine pest of Vietnam

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Qui chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho việc giám định rệp sáp vảy ốc đen (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) là dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV) nhóm I của Việt Nam.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Những thuật ngữ trong qui chuẩn này được hiểu như sau:

2.1. Côn trùng

Là động vật không xương sống thuộc ngành chân đốt, cơ thể pha trưởng thành gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng. Ngực mang 3 đôi chân.

2.2. Dịch hại kiểm dịch thực vật

Là loài sinh vật hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.

2.3. Rệp sáp vảy

Là côn trùng thuộc bộ Homoptera, họ Diaspididae.

2.4. Phần cuối bụng (pygidium)

Là những đốt cuối bụng của con cái liên kết với nhau và hóa cứng tạo thành.

2.5. Thực vật

Là cây và những bộ phận của cây còn sống bao gồm cả hạt giống.

2.6. Tiêu bản

Dịch hại là mẫu vật điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.

3. Tài liệu viện dẫn

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 “KDTV - Phương pháp lấy mẫu”.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937: 2000 “KDTV - Thuật ngữ và Định nghĩa”, 2000.

- Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337: 2006 “KDTV - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh”, 2006.

- Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 950: 2006 “KDTV - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh”, 2006.

- Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 956: 2006 “KDTV - Qui trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật”, 2006.

4. Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu

4.1. Thu thập mẫu

Đối với hàng xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731: 89, 10TCN 337: 2006 (QCKT số….) và 10TCN 950: 2006 (QCKT số….).

4.2. Bảo quản mẫu

Theo 10TCN 956: 2006 (QCKT số….), mẫu được bảo quản như sau:

- Bảo quản khô: cắt phần thực vật bị hại có mang theo rệp sáp vảy để trên bông trong phong bì giấy ở độ ẩm không khí nhỏ hơn 70%.

- Bảo quản ướt: ngâm rệp sáp vảy trong cồn 70%.

5. Dụng cụ, hóa chất phục vụ làm tiêu bản và giám định

- Kính lúp soi nổi, kính hiển vi.

- Máy sấy lam hoặc bếp gia nhiệt.

- Kim côn trùng, đèn cồn, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đĩa petri, lam, lamen, bút lông.

- Cồn 75%, cồn tuyệt đối, axít Fuchsine, choloroform, nước cất, dung dịch Essig’s (100ml axít lactic 85% + 10ml phenol bão hòa + 20ml axít acetic đậm đặc + 5ml nước cất), keo Hoyers (50 ml nước cất + 200g chloral hydrate + 30g keo Arabic + 20g glycerin).

6. Phương pháp làm tiêu bản mẫu giám định

Tiêu bản mẫu giám định chỉ được làm đối với rệp sáp vảy cái trưởng thành theo phương pháp như sau:

- Dùng kim côn trùng tách rệp ra khỏi vảy.

- Dùng kim côn trùng làm thủng một lỗ ở phía đầu cơ thể rệp để tiêu bản không bị vỡ.

- Cho rệp vào dung dịch Essig’s, cho thêm vài giọt chloroform để loại bỏ sáp và vài giọt axít Fuchsine để nhuộm màu. Đặt dưới đèn bàn trong khoảng 1-2 giờ.

- Chuyển mẫu sang dung dịch Essig’s sạch sau đó rửa lại bằng cồn 75%.

- Cố định mẫu bằng keo Hoyers và đặt tiêu bản đã cố định lên máy sấy lam hoặc bếp gia nhiệt ở nhiệt độ 35oC trong 2 ngày.

7. Trình tự giám định

Quan sát mẫu rệp trưởng thành (chưa làm tiêu bản) bằng kính lúp soi nổi các chỉ tiêu:

- Hình dạng vảy, kích thước của rệp đực và cái.

- Số đốt bàn chân, đốt râu và hình dạng râu của rệp đực.

- Phần phụ miệng, bụng và vùng hậu môn của rệp cái.

Quan sát mẫu tiêu bản cố định bằng kính hiển vi các chỉ tiêu (hình 1, phụ lục A):

- Lỗ thở, lỗ hậu môn phía cuối bụng (ở mặt lưng), lỗ sinh dục ở cuối bụng (mặt bụng).

- Các thùy “L”, các khe, gai và các tuyến hình trụ, hình đĩa ở phần cuối bụng (pygidium).

8. Đặc điểm hình thái của rệp sáp vảy ốc đen Diaspidiotus perniciosus (Comstock) được trình bày ở phụ lục A.2.

9. Thẩm định kết quả và báo cáo

- Sau khi khẳng định kết quả giám định rệp sáp vảy ốc đen là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục B).

- Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được rệp sáp vảy ốc đen phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch.

- Đơn vị giám định phải lưu mẫu theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết khiếu nại về kết quả giám định (nếu có).

 

PHỤ LỤC 1.

1. Thông tin về dịch hại

1.1. Phân bố và ký chủ

- Phân bố: Diaspidiotus pernicisiosus Combstock có nguồn gốc từ Đông Á sau lan ra hầu hết các nước trên thế giới.

- Ký chủ: Diaspidiotus perniciosus (Comstock) có phổ ký chủ rộng, có thể gây hại cho hơn 150 loài cây ký chủ khác nhau. Ký chủ chính bao gồm táo cảnh (Malus), dâu tằm (Morus), quả hạch (Prunus), lê (Pyrus), Ribes, mâm xôi (Rubus), việt quất (Vaccinium).

1.2. Tên khoa học và vị trí phân loại

- Tên khoa học: Diaspidiotus perniciosus (Comstock).

- Tên tiếng Việt: Rệp sáp vảy ốc đen.

- Tên khác:

Aspidiotus perniciosus Comstock.

Aonidiella perniciosa (Comstock).

Comstockaspis perniciosa (Comstock).

Aspidiotus (Diaspidiotus) andromelas Cockerel.

Aspidiotus albopunctatus Cockerell.

Aonidia fusca Maskell.

Hemiberlesia perniciosa (Comstock).

Aonidiella fusca (Maskell).

Aspidiotus (Diaspidiotus) perniciosus (Comstock).

Aspidiotus (Hemiberlesiana) perniciosus (Comstock).

Aspidiotus (Comstockaspis) perniciosus (Comstock).

Quadraspidiotus perniciosus (Comstock).

Aspidiotus fuscus (Maskell).

Quadraspidiotus (Aspidiotus) perniciosus (Comstock).

Aspidiotus (Quadraspidiotus) perniciosus (Comstock).

- Vị trí phân loại: Rệp sáp vảy ốc đen thuộc ngành chân đốt (Arthropoda), lớp côn trùng (Insecta), bộ cánh đều (Homoptera), họ rệp sáp vảy (Diaspididae).

1.3. Đặc điểm sinh học

- Rệp cái có 3 giai đoạn (rệp non tuổi 1, 2 và rệp cái trưởng thành). Rệp đực có 5 giai đoạn (rệp non tuổi 1,2; tiền nhộng; nhộng và rệp đực trưởng thành). Rệp đực có cánh bay được. Rệp cái không có cánh, đẻ trứng ngay dưới lớp vảy sáp, sau khi nở rệp mới chui ra ngoài. Mỗi rệp cái đẻ được 100-120 rệp non trong vòng 50-60 ngày. Sau vài giờ, rệp non bò lang thang tìm nơi thuận lợi cắm vòi vào hút nhựa cây, nằm cố định một chỗ và bắt đầu tiết ra lớp sáp màu xám, sau chuyển thành màu đen.

- Tùy theo từng vùng khí hậu, rệp sáp vảy ốc đen có thể có 1-5 lứa/năm. Vòng đời là 60 ngày (ở 20-21oC), 42 ngày (25-26oC), 30 ngày (31-32oC). Loài này có thể chịu được nhiệt độ 33-43oC và độ ẩm 30-90%, vì vậy khả năng thích nghi và phân bố của chúng rất rộng.

- Rệp sáp vảy ốc đen hút nhựa cây ở các bộ phận trên mặt đất, làm giảm sản lượng và phẩm chất quả.

2. Đặc điểm nhận dạng

Trưởng thành cái: là đối tượng để giám định loài.

- Vảy rệp cái: hình tròn, đường kính 1,5-2mm, vảy màu xám, giữa màu xám hơn, màu vảy gần giống vỏ cây gỗ. Vảy có dạng 3 chiếc nắp nằm chồng lên nhau vì sau mỗi lần lột xác, rệp cái tạo ra lớp vảy sáp lớn hơn nằm dưới lớp vảy cũ.

- Rệp cái: cơ thể được bao phủ bằng vảy cứng dễ tách khỏi cơ thể, hình dáng tròn, màu vàng chanh, không có mắt, không râu, không cánh và không chân. Cơ thể chia thành đầu, ngực, bụng nhưng không rõ ràng. Vòi dài gấp ba lần chiều dài thân. Có hai đôi lỗ thở ở ngực trước và sau, bên cạnh lỗ thở có một số tuyến. trên mặt lưng, phía cuối bụng có lỗ hậu môn. Trên mặt bụng, về phía cuối bụng có lỗ sinh dục. Phần cuối bụng (pygidium) có hai thùy L1 và L2 rất phát triển. L1 lớn hơn L2, đỉnh của thùy lượn tròn, mặt lưng của thùy L1 có hai chấm lõm còn mặt bụng không có, mặt bụng của thùy L2 có vết chấm lõm rất rõ, thùy L3 không rõ ràng, chỉ gồm ba gai nhỏ giống hình răng lược. Các tuyến gai bên ở đốt bụng thứ năm chia thành các mấu gai nhỏ hơn hình răng lược, hai tuyến gai phía trên chia thành hai gai nhỏ, tuyến gai phía dưới chia thành sáu gai nhỏ. Đỉnh của pygidium có gờ cụt. Các răng lược phía ngoài to hơn phía trong. Lỗ sinh dục nằm ở phía cuối của mặt bụng, xung quanh không có các tuyến. Lỗ hậu môn nằm ở phía cuối của mặt lưng và 1/3 của pygidium tính từ trên xuống.

Hình 1. Pygidium của rệp cái loài Diaspidiotus perniciosus (Comstock)

(Nguồn: CABI, 2006)

Trưởng thành đực:

- Vảy rệp đực: hình ô van kích thước 0,6 x 1mm, màu sắc gần giống vảy rệp cái.

- Rệp đực: Cơ thể chia làm 3 phần rõ ràng (đầu, ngực, bụng), rệp trưởng thành màu da cam, hình thoi, dài 0,5-1mm, râu đầu 10 đốt, có 3 đôi chân, bàn chân có 1 móng đơn, cánh phát triển, vòi thoái hóa.

LƯU Ý:

Thông thường số lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng cá thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể rệp cái có các đặc điểm phân loại như trên có thể cho phép kết luận là Diaspidiotus perniciosus (Comstock) (chỉ áp dụng đối với các đơn vị đã từng giám định được Diaspidiotus perniciosus (Comstock)).

 

PHỤ LỤC 2.

MẪU PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH

Cơ quan Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

…………………………...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

 

…… , ngày… tháng … năm 200….

 

PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH

Rệp sáp vảy ốc đen (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam

1.      Tên hàng hóa                     :

2.      Nước xuất khẩu                  :

3.      Xuất xứ                              :

4.      Phương tiện vận chuyển:                            Khối lượng:

5.      Địa điểm lấy mẫu    :

6.      Ngày lấy mẫu                     :

7.      Người lấy mẫu                   :

8.      Tình trạng mẫu                    :

9.      Ký hiệu mẫu                       :

10.    Số mẫu lưu                       :

11.    Người giám định               :

12.    Phương pháp giám định: Theo qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Qui trình giám định rệp sáp vảy ốc đen (Diaspidiotus perniciosus (Comstock)) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam”.

13.    Kết quả giám định             :

 Tên khoa học                           :

 Họ: Diaspididae

 Bộ: Homoptera

 Là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

 

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

(hoặc người giám định)

(ký, ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.   Thái Trần Bái (2004), Động vật học không xương sống, Nhà xuất bản Giáo dục.

2.   Cục Bảo vệ thực vật (1997), Dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

3.   Đường Hồng Dật - Chủ biên (1996), Từ điển bách khoa Bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

4.   Nguyễn Viết Tùng (2006), Giáo trình côn trùng học đại cương, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

5.   Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 2002 “Qui trình giám định rệp sáp vảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam”, 2002.

6.   Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm KDTV (2002), Đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam – CD - ROM.

7.   CABI (2006), Crop Protection Conpendium – CD - ROM, Wallingford, Oxon OX10 8DE, UK.

8.   CABI, EPPO (1997). Data sheets on quarantine pests for the European Union and for the European and Mediterrance Plant Protection Organization.

9.   Hill D.S. (1983), Agricutural insect pests of the tropic and their control, 2nd ed., Cambridge University Press, Great Britain at the Aldeb Press Oxford London and Northhampton.

10. Tài liệu New Zealand (1995), Phương pháp làm tiêu bản côn trùng.

11. Tài liệu Trung Quốc (1959), Sâu bệnh hại cây trồng, (Tập 1,2).

Từ khóa:
QCVN01-18:2010/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN01-18:2010/BNNPTNTQuy chuẩn số QCVN01-18:2010/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN01-18:2010/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn số QCVN01-18:2010/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn QCVN01 18:2010 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN01-18:2010/BNNPTNT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành27/04/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN01-18:2010/BNNPTNT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành27/04/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan