Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › QCVN01-149:2014/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-149:2014/BNNPTNT về điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu QCVN01-149:2014/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/12/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/12/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

  

QCVN 01-149:2014/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐIỀU KIỆN TRỒNG, CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC

National Technical Regulation for Immature Rubber Cultivation in the Northern Mountainous Region

Lời nói đầu

QCVN 01-149: 2014/BNNPTNT do Ban kỹ thuật xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở Miền núi phía Bắc - Cục trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 47/2014/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2014.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐIỀU KIỆN TRỒNG, CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC

National Technical Regulation for Immature Rubber Cultivation in the Northern Mountainous Region

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản cho các tỉnh miền núi phía Bắc nằm trong vùng quy hoạch phát triển cao su.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

1.3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Tum (stump) trần: Phần cây còn lại có mắt ghép chưa nảy mầm, sau khi cắt thân phía trên mí mắt ghép từ 5 cm đến 7 cm và phần rễ phụ, chỉ chừa lại rễ cọc.

1.3.2. Tum bầu có tầng lá: Cây tum trần trồng trong bầu, chồi ghép có tầng lá ổn định.

1.3.3. Tầng lá ổn định: Tầng lá đã phát triển hoàn chỉnh (lá cứng, xòe ngang, có màu xanh đậm).

1.3.4. Gỗ ghép: Cành giống cao su dùng để lấy mắt ghép.

1.3.5. Cấp độ hiếm sương muối: là tần suất xuất hiện sương muối trên 20 năm xuất hiện một lần sương muối ở mức độ cháy lá, thân ngọn cây vẫn còn tươi.

1.3.6. Cấp độ gió cấp 8: tốc độ gió từ 62 đến 74 km/h, cành cây có thể bị bẻ gãy.

1.3.7. Cao su kiến thiết cơ bản: vườn cao su từ khi trồng mới cho đến bắt đầu thu hoạch mủ.

1.4. Tài liệu viện dẫn

Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu về vườn ươm giống cao su

Yêu cầu kỹ thuật đối với vườn ươm tum trần; vườn ươm tum bầu có tầng lá như sau:

2.1.1. Địa điểm: vùng xây dựng vườn ươm giống cao su có độ cao dưới 600 m so với mực nước biển, có điều kiện khí hậu tương tự Mục 2.2, có nguồn nước tưới, thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt, thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển cây giống.

2.1.2. Thiết kế vườn ươm

2.1.2.1. Thiết kế vườn ươm phải thoát nước, giảm xói mòn, thuận lợi cho chăm sóc và vận chuyển cây giống; có giàn che vườn ươm bằng màng nylon trắng kín giữ ấm cây giống ghép chuẩn bị cho trồng mới trong mùa lạnh;

2.1.2.2. Vườn ươm được chia ô, giữa các ô có đường vận chuyển.

2.1.3. Quản lý vườn ươm cây giống cao su

2.1.3.1. Nhà sản xuất phải lập hồ sơ quản lý vườn ươm cây giống cao su;

2.1.3.2. Trong hồ sơ vườn ươm ghi rõ ngày, tháng, năm trồng; loại hạt giống, giống ghép, gỗ ghép; số cây đạt tiêu chuẩn ghép và tỷ lệ ghép sống của từng đợt ghép theo từng loại giống, giống có nguồn gốc rõ ràng theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.

2.2. Điều kiện vùng trồng mới

2.2.1. Điều kiện khí hậu đảm bảo các tiêu chí dưới đây:

- Nhiệt độ trung bình năm trên 21,5 °C;

- Không có hoặc hiếm sương muối về mùa đông;

- Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.500 mm;

- Ít có gió mạnh trên cấp 8;

2.2.2. Điều kiện đất đai

- Độ cao dưới 600 m so với mực nước biển;

- Độ dốc dưới 30°;

- Tầng đất dày tối thiểu 0,7 m;

- Độ sâu mực nước ngầm lớn hơn 1,2 m và không bị ngập úng khi có mưa;

- Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt;

- Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác < 50%;

- Hóa tính đất: hàm lượng mùn tầng đất mặt > 1,0%, pHKCl: 4 - 6.

2.3. Trồng mới và chăm sóc vườn cao su kiến thiết cơ bản

2.3.1. Tiêu chuẩn áp dụng cho trồng mới, chăm sóc vườn cao su kiến thiết cơ bản

2.3.1.1. Cây giống

- Tiêu chuẩn tum trần: Tum có đường kính gốc đạt tiêu chuẩn (từ 15 mm đến 20 mm). Trường hợp tum chuyển từ nơi khác đến, bảo quản không quá 7 ngày kể từ khi bứng.

- Tiêu chuẩn tum bầu có tầng lá: chồi ghép có ít nhất hai tầng lá ổn định, khỏe, bầu đất không bị vỡ, cây không bị long gốc, không có rễ cọc xuyên thành bầu ra ngoài.

2.3.1.2. Thời vụ trồng

- Trồng tum từ ngày 1/5 đến ngày 30/7 khi thời tiết thuận lợi, đất đủ độ ẩm;

- Trồng tum bầu có tầng lá từ ngày 15/4 đến ngày 31/8 khi thời tiết thuận lợi, đất đủ độ ẩm;

2.3.1.3. Mật độ và khoảng cách trồng

- Mật độ trồng từ 500 cây đến 570 cây/ha, theo độ dốc.

- Trên đất dốc, bố trí cây trên hàng theo đường đồng mức thay đổi từ 2 m đến 3 m; hàng từ 7 m đến 9 m, đạt mật độ từ 500 cây đến 570 cây/ha.

2.3.1.4. Kích thước hố trồng:

- Hố có kích thước dài 60 cm, rộng 50 cm, sâu 60 cm, đáy hố rộng 50 cm x 50 cm.

- Tâm hố đào cách mép ngoài đường đồng mức tối thiểu 1,0 m.

2.3.1.5. Trồng xen

- Trồng xen cây họ đậu, lúa, rau màu, dứa, cỏ chăn nuôi (trừ cây sắn) từ năm đầu cho đến hết năm thứ tư. Áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu trên vườn cao su khi độ dốc bình quân trên 10° khi trồng xen.

- Không trồng xen trên vườn cao su có độ dốc bình quân trên 15°.

- Cây trồng xen cách hàng cao su mỗi bên khoảng 1,5 m (cây họ đậu cách hàng cao su 1 m).

2.3.1.6. Trồng cây che phủ đất

- Loại cây họ đậu che phủ đất: mucuna (Mucuna bracteata, M. cochinchinensis, M. pruriens), kudzu (Pueraria phaseoloides, P. triloba), đậu lông (Calopogonium mucunoides), đậu ma (Centrosema pubescens)...

- Thời gian trồng cây họ đậu che phủ đất: ngay từ năm thứ nhất trên vườn cao su kiến thiết cơ bản.

- Mật độ trồng: trồng cách hàng cao su từ 1 m đến 1,5 m.

- Trên đất dốc giữa hàng cao su nếu không trồng xen hoặc trồng cây che phủ đất thì hạn chế cày xới, giữ thảm thực vật tự nhiên (ngoại trừ cỏ tranh, cây họ tre nứa).

2.3.1.7. Phòng chống rét

- Không sử dụng phân bón kích thích ra chòi, lá non và tỉa chồi vào mùa đông.

- Làm bồn tủ gốc trước mùa đông, có thể tủ gốc bằng màng phủ nông nghiệp kín mặt hố trồng và phủ một lớp đất phía trên dày khoảng 5 cm.

- Trường hợp cây bị ảnh hưởng của rét hại: cắt dưới vị trí bị chết rét từ 20 cm đến 30 cm, nạo bỏ phần vỏ cây bị chết và bôi vaselin.

2.3.1.8. Phòng chống cháy

Đầu mùa khô hàng năm tiến hành phòng chống cháy lô cao su:

- Làm sạch cỏ, quét dọn cành, lá khô trên hàng cao su rộng sang hai bên 1,5 m.

- Làm đường băng cách ly lô cao su với bên ngoài rộng 10 m.

2.3.1.9. Bảo vệ thực vật

- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sản xuất và kinh doanh.

- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, áp dụng các biện pháp an toàn cho người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

2.3.1.10. Phân bón và chăm sóc

Có quy trình bón phân và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản phù hợp.

2.4. Yêu cầu chất lượng vườn cây

2.4.1. Yêu cầu vườn cây năm thứ nhất

Vào thời điểm kiểm kê vườn cây cuối năm trồng, tỷ lệ phải đạt:

2.4.1.1. Trồng tum trần: cây ghép sống trên 95% và có trên 80% cây có 3 tầng lá trở lên.

2.4.1.2. Trồng tum bầu có tầng lá: cây ghép sống trên 98% và có trên 80% cây có 4 tầng lá trở lên.

2.4.2. Tăng trưởng hàng năm chu vi thân cây

Chu vi thân cây đo cách mặt đất 1 m vào thời điểm kiểm kê cuối năm phải đạt mức quy định ở Bảng 1.

Bảng 1: Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm về chu vi thân cây cao su vùng miền núi phía Bắc

Hạng đất

Chu vi thân qua các năm tuổi (cm)

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

Năm thứ 5

Năm thứ 6

Năm thứ 7

Năm thứ 8

Năm thứ 9

Hạng I

12

23

34

43

50

Mở cạo

-

-

Hạng II

10

19

28

36

44

50

Mở cạo

-

Hạng III

7

13

20

28

36

44

50

Mở cạo

Ghi chú: Hạng đất theo Bảng phân hạng đất trồng cao su ở phần phụ lục

2.4.3. Yêu cầu vườn cây khi hết thời kỳ kiến thiết cơ bản

Khi hết thời kỳ kiến thiết cơ bản vườn cây phải có tỷ lệ cây hữu hiệu đạt trên 85% mật độ thiết kế, trong đó có ít nhất 60% số cây đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác mủ năm đầu.

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Quy chuẩn này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất cao su ở miền núi phía Bắc áp dụng.

3.2. Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động sản xuất cao su ở miền núi phía Bắc.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân sản xuất cao su tại miền núi phía Bắc phải đảm bảo điều kiện trồng, chăm sóc cao su phù hợp với quy định tại Quy chuẩn này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Trồng trọt phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào yêu cầu quản lý và tình hình thực tế, Cục Trồng trọt có trách nhiệm tổng hợp, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi Quy chuẩn này khi cần thiết.

5.3. Trong trường hợp các quy định viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

PHẦN PHỤ LỤC

Bảng phân hạng đất trồng cao su

TT

Các yếu tố giới hạn

Mức độ giới hạn

0

1

2

3

4

1

Độ sâu tầng đất = H (cm)

>200
(H0)

150 - 200
(H1)

110 - 150
(H2)

70 - 110
(H3)

< 70
(H4)

2

Thành phần cơ giới = T

Sét, sét pha thịt
(T0)

Sét pha cát, thịt pha sét, thịt pha sét mịn, thịt pha sét cát
(T1)

Thịt, thịt rất mịn, thịt mịn
(T2)

Thịt pha cát, cát pha thịt
(T3)

Cát
(T4)

3

Mức độ kết von, đá sỏi = Đ (% thể tích)

< 10
(Đ0)

10 - 30
(Đ1)

30 - 50
(Đ2)

50 - 70
(Đ3)

> 70
(Đ4)

4

Độ chua đất = pH nước

4,5 - 5,0
(pH0)

5,0 - 5,5 hoặc 4,0 - 4,5
(pH1)

5,5 - 6,5 hoặc 3,5 - 4,0
(pH2)

> 6,5 hoặc < 3,5
(pH3)

-

5

Hàm lượng mùn của lớp đất mặt 0 - 30 cm = M (%)

>4
(M0)

2,5 - 4
(M1)

1 - 2,5
(M2)

< 1
(M3)

-

6

Chiều sâu mực nước ngầm = W (cm)

> 200
(W0)

150 - 200
(W1)

110 - 150
(W2)

70 - 110
(W3)

< 70
(W4)

7

Độ dốc = D (°)

< 3
(D0)

3 - 8
(D1)

8 - 16
(D2)

16 - 30
(D3)

> 30
(D4)

- Tùy theo địa hình và độ đồng nhất của khu vực dự kiến trồng cao su, tiến hành khảo sát lấy mẫu phẫu diện đất các tầng ở độ sâu 0 -150 cm đại diện cho diện tích từ 10 - 25 ha tùy thuộc vào tính phức tạp của địa hình.

- Đất trồng cao su được phân hạng dựa vào bảy yếu tố chủ yếu gồm: độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới, mức độ lẫn kết von hoặc đá sỏi trong tầng đất trồng, độ chua đất, hàm lượng mùn, chiều sâu mực nước ngầm và độ dốc. Mỗi yếu tố có ảnh hưởng hạn chế sinh trưởng và sản lượng mủ cao su theo 5 mức độ giới hạn tăng dần là 0, 1, 2, 3 và 4.

- Căn cứ vào mức độ giới hạn của bảy yếu tố nêu ở Bảng trên, đất trồng cao su được phân hạng như sau:

+ I: chỉ có yếu tố ở mức độ giới hạn loại 0 và 1;

+ II: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 2;

+ III: có từ một yếu tố giới hạn loại 3;

+ IVa: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 4 có thể cải tạo;

+ IVb: có từ một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 4 không thể cải tạo.

Trong đó các hạng đất I; II và III là các hạng trồng được cao su; hạng IVa là hạng không trồng được cao su hiện tại, sau khi cải tạo có thể trồng được cao su và hạng IVb là hạng không trồng được cao su vĩnh viễn.

 

Từ khóa:
QCVN01-149:2014/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-149:2014/BNNPTNT Quy chuẩn số QCVN01-149:2014/BNNPTNT Quy chuẩn QCVN01-149:2014/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn số QCVN01-149:2014/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy chuẩn QCVN01 149:2014 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu QCVN01-149:2014/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/12/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu QCVN01-149:2014/BNNPTNT
Loại văn bản Quy chuẩn
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/12/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan