Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›QCVN01-105:2012/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN01-105:2012/BNNPTNT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành14/12/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/12/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

QCVN 01 - 105 : 2012/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT CỨNG ĐỐT (Trogoderma granarium Everts) VÀ MỌT DA VỆT THẬN (Trogoderma inclusum LeConte)

National technical regulation on Procedure for identification of khapra beetle (Trogoderma granarium Everts) and larger cabinet beetle (Trogoderma inclusum LeConte)

Lời nói đầu

QCVN 01 - 105 : 2012/BNNPTNT do Ban Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy trình giám đinh mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 62/2012/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 12 năm 2012.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT CỨNG ĐỐT (Trogoderma granarium Everts) VÀ MỌT DA VỆT THẬN (Trogoderma inclusum LeConte)

National technical regulation on Procedure for identification of khapra beetle (Trogoderma granarium Everts) and larger cabinet beetle (Trogoderma inclusum LeConte)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho việc giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối vớimọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật (viết tắt là KDTV) tại Việt Nam, thực hiện giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) là dịch hại KDTV nhóm I thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Giải thích từ ngữ

Những thuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:

1.3.1. Dịch hại kiểm dịch thực vật

Là loài sinh vật hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.

1.3.2. Côn trùng

Là động vật không xương sống thuộc ngành chân đốt, cơ thể pha trưởng thành gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng. Ngực mang 3 đôi chân.

1.3.3. Mọt

Là nhóm côn trùng cánh cứng gây hại chủ yếu trên các sản phẩm bảo quản sau thu hoạch.

1.3.4. Mẫu

Là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo một qui tắc nhất định.

1.3.5. Tiêu bản

Là mẫu vật điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu

2.1.1.     Thu thập mẫu

Đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4731: 89 “Kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu”, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT “Phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh”.

2.1.2.     Bảo quản mẫu giám định

Mẫu giám định được bảo quản như sau :

- Sâu non: Ngâm trong cồn 70%.

- Trưởng thành: Sấy ở nhiệt độ 45oC trong 5 giờ, sau đó chuyển sang lọ nút mài kín để trong tủ định ôn hoặc phòng có máy hút ẩm.

2.2. Dụng cụ, hóa chất phục vụ làm tiêu bản và giám định

- Kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 – 70 lần, kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 – 400 lần.

- Kim côn trùng, kim mũi mác.

- Đèn cồn, ống nghiệm, đĩa petri, ống nhỏ giọt, lam, lamen, panh, bút lông.

- Dung dịch NaOH hoặc KOH 10%, cồn 95% và 70%, glycerin, nước cất.

2.3.         Phương pháp làm tiêu bản mẫu giám định

2.3.1. Thao tác chung

- Đưa mẫu vật vào trong ống nghiệm chứa khoảng 2 - 3 ml dung dịch KOH hoặc NaOH 10% đun trên đèn cồn khoảng 20 phút (vừa đun vừa lắc ống nghiệm).

- Vớt mẫu vật ra, đặt vào một giọt nước trên lam.

- Dùng kim côn trùng tách các bộ phận dưới kính lúp soi nổi.

2.3.2. Tiêu bản mọt trưởng thành

2.3.2.1. Tiêu bản mảnh xương cằm

- Tách rời mảnh lưng ngực và đầu.

- Tách riêng đầu, luồn kim qua lỗ miệng tách rời hàm trên, tách riêng phần dưới (cả cằm và môi dưới).

- Tách riêng cằm, chuyển phần cằm đã tách vào lam.

- Đậy lamen và dùng keo dán kín xung quanh lamen.

2.3.2.2. Tiêu bản bộ phận sinh dục của trưởng thành cái

- Tách riêng phần bụng, dùng kim xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn. Bộ phận sinh dục cái nằm ở hai đốt bụng cuối.

- Dùng kim tách riêng ống đẻ trứng, buồng trứng, túi chứa tinh, hai gai xương có hình răng cưa.

- Đặt các bộ phận đã tách vào giọt glycerin trên lam và đậy lamen.

2.3.2.3. Tiêu bản bộ phận sinh dục của trưởng thành đực

- Dùng kim côn trùng ấn vào phần cuối bụng, gạt nhẹ để bộ phận sinh dục của con đực trôi ra.

- Tách 2 đốt bụng cuối, tách tấm gai xương và gai giao cấu.

- Đặt các bộ phận đã tách vào giọt glycerin trên lam và đậy lamen.

2.3.3. Tiêu bản sâu non

2.3.3.1. Tiêu bản râu và các phần phụ miệng của sâu non

- Tách đầu.

- Tách rời hàm trên (bỏ đi).

- Tách râu ra khỏi hốc râu (chú ý không làm mất lông ở đốt thứ 1).

- Tách riêng phần môi trên.

- Đặt các bộ phận đã tách vào giọt glycerin trên lam và đậy lamen.

2.3.3.2. Tiêu bản mảnh lưng của sâu non (có thể làm bằng xác lột của sâu non)

- Tách rời mảnh lưng ngực (bỏ đi).

- Dùng kim côn trùng gạt sạch những túm lông mũi mác ở trên lưng (bỏ đi).

- Đặt sâu non trong giọt nước để quan sát đường liên lưng.

2.4. Trình tự giám định

2.4.1. Mẫu trưởng thành và sâu non

Quan sát đặc điểm hình thái bên ngoài bằng kính lúp soi nổi các đặc điểm sau:

2.4.1.1. Trưởng thành

- Kích thước (mm), hình dạng, mầu sắc cơ thể, số lượng mắt đơn.

- Màu sắc lông và dạng hoa văn của cánh.

- Kiểu râu, số lượng đốt râu và số đốt hình chuỳ, hốc râu và hình dạng cằm.

- So sánh khoảng cách giữa các đốt gốc của đôi chân giữa và đôi chân trước.

- So sánh chiều dài của đốt bàn chân thứ 1 và thứ 2.

2.4.1.2. Sâu non

- Kích thước (mm), hình dạng, màu sắc cơ thể.

- Các loại lông và chiều dài của các túm lông.

- Túm lông hai bên đốt bụng thứ 9.

- Đường liên lưng của các đốt bụng.

- Quan sát móng và lông ở cuối chân.

2.4.2. Mẫu tiêu bản

Quan sát dưới kính hiển vi các đặc điểm sau:

2.4.2.1. Trưởng thành

- Hình dạng cằm (tiêu bản mảnh xương cằm).

- Hình dạng của cầu ngang, so sánh chiều rộng của cầu ngang với chiều rộng của ống phóng tinh (tiêu bản bộ phận sinh dục của con đực).

- Đếm số răng cưa của mặt trong gai giao cấu (tiêu bản bộ phận sinh dục của con cái).

2.4.2.2. Sâu non

- Số lượng nốt cảm ứng (tiêu bản môi trên).

- Đếm số đốt râu đầu, số lượng và hình dạng của lông cứng của đốt râu thứ nhất, hình dạng đốt râu thứ 2 với đốt râu thứ 3 (tiêu bản râu).

2.4.3. Đối chiếu kết quả quan sát với đặc điểm hình thái của mọt cứng đốt và mọt da vệt thận (phụ lục 1).

Thông thường, số lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng cá thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể trưởng thành có các đặc điểm nhận dạng như trên có thể cho phép kết luận là mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) hoặc mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) (chỉ áp dụng đối với các đơn vị đã từng giám định được mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) hoặc mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte).

2.5. Thẩm định kết quả giám định và báo cáo

Sau khi khẳng định kết quả giám định là mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) hoặc mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) thuộc danh mục dịch hại KDTV nhóm I của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 2).

Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu về kết quả điều tra, báo cáo và giám định mọt cứng đốt hoặc mọt da vệt thận.

Đối với đơn vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được mọt cứng đốt hoặc mọt da vệt thận phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch.

Đơn vị giám định phải lưu mẫu theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết khiếu nại về kết quả giám định (nếu có).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm phổ biến; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật cũng như các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, thu thập mẫu, xử lý và bảo quản mẫu mọt cứng đốt hoặc mọt da vệt thận tại Việt Nam phải tuân theo quy định của quy chuẩn này cũng như các quy định của pháp luật có liên quan hiện hành.

 

PHỤ LỤC 1.

1. Thông tin về dịch hại

1.1. Mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts)

1.1.1. Phân bố và ký chủ 

- Phân bố: Châu Á (Afghanistan, Bangladesh, Ấn Độ, Iran, Irắc, Israel, Hàn Quốc, Lebanon, Myanma, Pakistan, Saudi Arabia, Sri Lanka, Syria, Thổ Nhĩ Kì, Yemen), châu Âu (Cyprus, Nga, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ), châu Phi (Cyprus, Algeria, Burkina Faso, Ai Cập, Libya, Mali, Marốc, Niger, Nigeria, Senegal, Somalia, Sudan, Tunisia, Zimbabwe).

- Ký chủ: Lạc (Arachis hypogaea), bông (Gossypium), lúa mạch (Hordeum vulgare), gạo (Oryza sativa (rice), kê (Panicum miliaceum), vừng (Sesamum indicum), lúa miến (Sorghum bicolor), lúa mỳ (Triticum aestivum), ngô (Zea mays), các loại nông sản bảo quản khác.

1.1.2. Tên khoa học và vị trí phân loại

- Tên khoa học: Trogoderma granarium Everts

Tên tiếng Việt: Mọt cứng đốt

Tên khác: Trogoderma affrum

Trogoderma khapra Arrow

- Vị trí phân loại:

Ngành   : Arthropoda

Lớp      : Insecta

Bộ        : Coleoptera

Họ        : Dermestidae

Giống   : Trogoderma

1.2. Mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte)

1.2.1. Phân bố và ký chủ 

- Phân bố: Châu Âu (Nga, Tây Ban Nha), châu Phi (Ma rốc, Nam Phi), Bắc Mỹ (Mỹ).

- Ký chủ: Ký chủ của mọt da vệt thận là ngô (Zea mays).

1.2.2. Tên khoa học và vị trí phân loại

- Tên khoa học: Trogoderma inclusum LeConte

Tên tiếng Việt: Mọt da vệt thận

Tên khác: Trogoderma versicolor

Trogoderma tarsale RILEY

- Vị trí phân loại:

Ngành   : Arthropoda

Lớp      : Insecta

Bộ        : Coleoptera

Họ        : Dermestidae

Giống   : Trogoderma

2. Đặc điểm nhận dạng mọt cứng đốt Trogoderma granarium Everts - dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam

2.1. Sâu non

- Sâu non tuổi 1 dài 1,6 - 1,8 mm, cơ thể rộng 0,25 - 0,3 mm. Cơ thể màu vàng sẫm, đầu và lông màu nâu, râu ngắn với 3 đốt. Trên đốt bụng thứ 9 có hai túm lông dày và dài. Kích thước và mầu sắc cơ thể sâu non tăng dần và sẫm dần theo các tuổi.

- Sâu non đẫy sức dài 6 mm, rộng 1,5 mm. Cơ thể có màu vàng đậm, hình thoi, toàn thân phủ nhiều lông, mút cuối của đuôi có một túm lông dài không quá chiều dài của 3 hoặc 4 đốt cuối bụng. Mặt lưng đốt bụng thứ 8 không có đường liên lưng. Cơ thể có 3 loại lông là lông cứng, lông gai và lông mũi mác. Đốt thứ nhất của râu đầu có 8 lông cứng, đốt râu thứ hai dạng hình nón, đốt râu thứ 3 dài bằng đốt hai và nhỏ hơn về phía đỉnh. Môi trên có bốn nốt cảm ứng. Ngực có 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân, móng chân có hai gai nhọn (một gai dài, một gai ngắn và gai dài lớn gấp hai lần gai ngắn).

2.2. Trưởng thành

- Cơ thể hình bầu dục, dài 1,5 - 3,0 mm, rộng 0,9 - 1,7 mm.

- Toàn thân phủ nhiều lông mầu vàng ánh kim, râu và chân mầu sáng hơn, có mắt đơn (ở trán).

- Đầu và mảnh lưng ngực màu nâu đậm đến đen, có những chấm không rõ giữa gốc và các cạnh của mảnh lưng ngực trước.

- Râu đầu kiểu chuỗi hạt 11 đốt (con đực có 4 - 5 đốt chuỳ, con cái có 3 đốt chuỳ), hốc râu hở. Cằm xẻ thành hai thuỳ cong.

- Có một mắt đơn ở trán, giữa 2 mắt kép.

- Chiều dài đốt bàn chân thứ nhất gấp hai lần đốt bàn chân thứ hai. Khoảng cách giữa các đốt gốc của đôi chân giữa lớn gấp hai lần khoảng cách tương ứng của đôi chân trước.

- Cơ quan sinh dục của con đực có hai lưỡi hái cong, nhọn, nối với nhau bằng cầu ngang, chiều rộng của cầu ngang bằng ½ chiều rộng của ống phóng tinh, mép trên của cầu ngang thẳng, mép dưới cong (hình 1d).

- Mặt trong của gai giao cấu của cơ quan sinh dục cái có 10 - 15 răng cưa to.

Hình 1: Trưởng thành mọt cứng đốt

(Nguồn: Graincanada, 2009)

Hình 2: Bộ phận sinh dục của trưởng thành đực

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 3: Gai giao cấu của trưởng thành cái

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 4: Râu đầu của trưởng thành

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 4: Hình dạng cằm của trưởng thành

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 5: Sâu non mọt cứng đốt

(Nguồn: Fetured creature, 1986)

Hình 6: Môi trên của sâu non

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 7: Nốt cảm ứng ở môi trên

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 8: Móng chân của sâu non

(Nguồn: Banks H.J., 1994)

3. Đặc điểm nhận dạng mọt da vệt thận Trogoderma inclusum LeConte - dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam

3.1. Sâu non

- Sâu non tuổi 1 dài 1,6 - 1,8 mm, rộng 0,25 - 0,3 mm. Cơ thể mầu vàng sẫm, đầu và lông mầu nâu, râu ngắn có 3 đốt. Trên đốt bụng thứ 9 có hai túm lông dày và dài. Kích thước và mầu sắc của cơ thể sâu non tăng dần và sẫm dần theo các tuổi.

- Sâu non đẫy sức dài 6 mm, rộng 1,5 mm. Cơ thể mầu vàng đậm, hình thoi, toàn thân phủ nhiều lông, mút cuối của đuôi có một túm lông dài không quá chiều dài của 3 hoặc 4 đốt cuối bụng. Mặt lưng đốt bụng thứ 8 có đường liên lưng rõ ràng. Cơ thể có 3 loại lông là lông cứng, lông gai và lông mũi mác. Đốt thứ nhất của râu đầu có 9 lông cứng mọc về một phía của đốt râu, đốt thứ hai không thu hẹp về phía đỉnh, đốt râu thứ ba dài bằng đốt hai và nhỏ hơn về phía đỉnh. Môi trên giữa hai xương vòm miệng có 6 nốt cảm ứng. Ngực có 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân, móng chân có hai gai nhọn (một gai dài, một gai ngắn và gai dài lớn gấp hai lần gai ngắn).

3.2. Trưởng thành

- Cơ thể hình bầu dục, dài 1,8 - 4,2 mm. Cánh cứng màu tối, có hoa văn rõ ràng màu vàng nhạt.

- Râu đầu kiểu chuỗi hạt 11 đốt (con đực có 6 - 8 đốt hình chuỳ, con cái có 4 - 5 đốt hình chuỳ, hốc râu kín.

- Chính giữa cằm hơi lõm. Bờ trong mắt kép lõm vào.

- Đốt bàn chân thứ nhất gấp gần hai lần đốt bàn chân thứ hai. Khoảng cách giữa các đốt gốc của đôi chân giữa gấp hơn hai lần khoảng cách tương tự của đôi chân trước.

- Cơ quan sinh dục của con đực có cầu ngang rất hẹp.

- Mặt trong gai giao cấu của cơ quan sinh dục cái có 20 răng cưa nhọn.

Hình 9: Trưởng thành mọt da vệt thận

(Nguồn: Grainscanada, 2009)

Hình 10: Bộ phận sinh dục của trưởng thành đực

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 11: Gai giao cấu của trưởng thành cái

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 12: Râu đầu của trưởng thành

(Nguồn: Hill, 1983)

Hình 13: Đường liên lưng của sâu non

(Nguồn: Hà Thanh Hương, 2006)

 

PHỤ LỤC 2

(qui định)

MẪU PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH

Cơ quan Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....., ngày ... tháng ... năm 20...

 

PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH

Mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), Mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam

1. Tên hàng hoá                        :

2. Nước xuất khẩu                     :

3. Xuất xứ                                 :

4. Phương tiện vận chuyển:       Khối lượng:

5. Địa điểm lấy mẫu                   :

6. Ngày lấy mẫu                        :

7. Người lấy mẫu                      :

8. Tình trạng mẫu                       :

9. Ký hiệu mẫu                          :

10. Số mẫu lưu                         :

11. Người giám định                  :

12. Phương pháp giám định: Theo quy kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105 : 2012/BNNPTNT, “Quy trình giám định mọt mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte)”.

13. Kết quả giám định    :

Tên khoa học                :

Họ: Dermestidae

Bộ: Coleoptera

Là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

 

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

(hoặc người giám định)

(ký, ghi rõ họ và tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(ký, ghi rõ họ và tên đóng dấu)

 

Từ khóa:
QCVN01-105:2012/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN01-105:2012/BNNPTNTQuy chuẩn số QCVN01-105:2012/BNNPTNTQuy chuẩn QCVN01-105:2012/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn số QCVN01-105:2012/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuy chuẩn QCVN01 105:2012 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN01-105:2012/BNNPTNT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành14/12/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN01-105:2012/BNNPTNT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                                                  Ngày ban hành14/12/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan