Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8354:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8354:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8354:2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFIT)

Fish and fishery products - Determination of sulfit content

Lời nói đầu

TCVN 8354 : 2010 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn NMKL (Nordic committee on food analysis) số 132 – 1989 Sulphite. Spectrophotometric determination in foods.

TCVN 8354 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng sulfit trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 10 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản được axit hoá bằng axit sulfuric (H2SO4) và chưng cất trong thiết bị Kjeldahl bán vi lượng. Hơi SO2 tạo thành được cho phản ứng với axit 2,2’-dinitro-5,5’-dithiobenzoic (DTNB) trong cốc nhận để hình thành phức axit 5-mercapto-2-nitrobenzoic có màu vàng chanh đậm. Cường độ màu của phức axit được đọc trên máy quang phổ tại bước sóng 412 nm. Hàm lượng sulfit, tính theo nồng độ của SO2 trong mẫu được tính toán theo cường độ màu của phức axit theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Khí nitơ (N2).

3.2 Dung dịch axit sulfuric, 10 N

Cho từ từ 272 ml axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc vào 700 ml nước và định mức đến 1 000 ml.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 năm.

3.3 Dung dịch đệm phosphat, pH = 8

Hòa tan 3,65g dikali hydrophosphat ngậm ba phân tử nước (K2HPO4.3H2O, khối lượng phân tử 228,23 g/mol) và 0,25 g kali hydrophosphat (KH2PO4) với 900 ml nước. Chỉnh pH = 8,0 bằng dung dịch axit clohydric (HCl) 0,1 M hoặc dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 M. Định mức đến 1 000 ml.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng.

3.4 Dung dịch hồ tinh bột

Trộn 1 g hồ tinh bột với 100 ml nước rồi đun sôi và làm nguội.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tuần.

3.5 Dung dịch chuẩn gốc iot, 0,05 M

Sử dụng ống chuẩn iot (Iodine titrisol) N/10, pha trong 1 000 ml.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng.

3.6 Dung dịch chuẩn iot, 0,005 M

Pha loãng 10 lần dung dịch (3.5).

Dung dịch đã pha loãng có thể sử dụng trong vòng 1 tháng.

3.7 Dung dịch thuốc thử axit 2,2'-dinitro-5,5'-dithiobenzoic (DTNB)

Hòa tan 1 g DTNB (C14H8N2O8S2) trong 100 ml etanol 96 % (thể tích) và định mức đến 1 000 ml với dung dịch đệm (3.3).

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng.

3.8 Dung dịch gốc disulfit, 0,05 M

Hòa tan 2,376 3 g natri disulfit (Na2S2O5, khối lượng phân tử 190,10 g/mol) và 0,009 3 g EDTA (dinatri etylendiamin tetraaxetat ngậm hai phân tử nước, công thức phân tử C10H14N2Na2O8.2H2O, khối lượng phân tử 372,24 g/mol) trong nước và định mức đến 250 ml.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng. Định phân lại nồng độ trước khi sử dụng.

3.9 Dung dịch disulfit, 0,000 5 M, tương đương 0,064 mg SO2/ml

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc disulfit (3.8), thêm 0,037 g EDTA, hòa tan rồi định mức đến 1 000 ml.

Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 1 tháng. Định phân lại nồng độ trước khi sử dụng.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.2 Bình định mức, dung tích 50, 100, 250 và 1 000 ml.

4.3 Bình nón, dung tích 100 và 250 ml.

4.4 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.

4.5 Pipet, thể tích 5 ml.

4.6 Máy đo pH.

4.7 Máy xay, đường kính lỗ đĩa từ 2 mm đến 3 mm.

4.8 Máy nghiền.

4.9 Bộ chưng cất Kjeldahl bán vi lượng, dung tích 100 ml.

4.10 Máy quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-VIS).

5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu

5.1.1 Chuẩn bị mẫu thử

Đồng nhất mẫu thử bằng máy nghiền (4.8). Cân 2 mẫu, mỗi mẫu 5,00g, chính xác đến 0,1 mg vào cốc có mỏ 100 ml (4.4). Trộn đều mẫu đã cân với 15 ml nước.

5.1.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu được xác định trước không chứa sulfit. Chuẩn bị mẫu trắng giống như đối với chuẩn bị mẫu thử theo 5.1.1.

5.2 Dựng đường chuẩn

Cho vào 2 bình nón dung tích 250 ml (4.3), mỗi bình 5 ml dung dịch chuẩn iot (3.6). Chuẩn độ với dung dịch chuẩn disulfit (3.9) đến màu vàng nhạt. Thêm dung dịch hồ tinh bột (3.4) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch đổi màu.

Dùng pipet (4.5) lấy lần lượt 0; 1; 2; 3; 4 và 5 ml dung dịch disulfit (3.9) đã được chuẩn độ nêu trên vào trong các bình định mức 50 ml (4.2) có chứa 25 ml dung dịch thuốc thử (3.7). Sau đó, pha loãng đến vạch với dung dịch đệm phosphat (3.3) rồi để yên trong 10 min.

Xác định lần lượt độ hấp thụ của các dung dịch thu được bằng máy quang phổ (4.10) đã được hiệu chỉnh bằng nước ở bước sóng 412 nm (độ hấp thụ là 0 đối với nước).

Dựng đường chuẩn theo các giá trị của độ hấp thụ và nồng độ sulfit của dãy chuẩn biểu thị bằng miligam trên mililit (mg/ml). Hàm lượng SO2 trong dịch mẫu được tính theo đường hồi qui tuyến tính của đồ thị thu được sau khi hiệu chỉnh với giá trị độ hấp thụ của mẫu trắng.

5.3 Tiến hành thử

Chuyển mẫu trắng và các mẫu thử đã chuẩn bị theo 5.1 lần lượt vào các bình chưng cất. Tráng rửa các cốc đựng mẫu với 10 ml nước rồi cho hết vào bình chưng cất. Lắp đặt bình vào bộ chưng cất Kjeldahl (4.9).

Đặt bình nón thu hồi chứa 50 ml DTNB (3.7) ở đầu ra của ống ngưng tụ. Nối các đường dẫn khí nitơ (3.1) và nước làm nguội vào thiết bị chưng cất.

Cho vào bình chưng cất 20 ml axit sulfuric 10 N (3.2) qua chiếc phễu gắn ở phía trên bộ chưng cất và nhanh chóng đóng kín hệ thống lại. Tiến hành chưng cất trong vòng 4 min, sau đó lấy bình hứng ra khỏi bộ chưng cất. Rửa bình ngưng và ống nối với dung dịch đệm phosphat (3.3), chuyển dịch rửa vào bình thu hồi.

Chuyển toàn bộ dịch cất vào bình định mức dung tích 50 ml (4.2) rồi rửa bình thu hồi với dung dịch đệm phosphat (3.3). Chuyển dịch rửa vào bình định mức rồi định mức với dung dịch đệm phosphat.

Đọc giá trị độ hấp thụ sau 10 min ở bước sóng 412 nm và dùng nước là dung dịch so sánh. Nếu giá trị độ hấp thụ lớn hơn 1,5, phải pha loãng dung dịch với hỗn hợp theo tỉ lệ 1:1 (thể tích) của dung dịch đệm phosphat (3.3) và dung dịch thuốc thử (3.7) rồi tiến hành đọc lại.

6. Tính kết quả

6.1 Tính nồng độ dung dịch gốc disulfit

Nồng độ dung dịch gốc disulfit, C, biểu thị bằng miligam SO2 trên mililit (mg/ml), được tính theo công thức sau:

trong đó:

Co              là nồng độ của dung dịch iot (3.5), tính bằng mol trên lít (mol/l);

Vo              là thể tích dung dịch iot (3.5) được sử dụng (xem 5.2), tính bằng mililit (ml);

V               là thể tích dung dịch gốc disulfit (3.8) dùng cho chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

64,06 là khối lượng mol của SO2, tính bằng gam trên mol (g/mol).

6.2 Tính hàm lượng SO2 trong mẫu

Hàm lượng SO2 trong mẫu, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức sau:

trong đó:

C1              là nồng độ SO2 trong dung dịch mẫu, tính được từ đường chuẩn theo 5.2, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

V1              là thể tích của dịch cất (xem 5.3), tính bằng mililit (ml);

f                là hệ số pha loãng dung dịch đo độ hấp thụ (xem 5.3), f = 1 nếu không pha loãng;

m              là khối lượng mẫu cân, tính bằng gam (g).

Kết quả được tính theo giá trị trung bình của 2 lần thử song song.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Từ khóa:
TCVN8354:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8354:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8354:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8354:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8354:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8354:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8354:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8354:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan