Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8353:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8353:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8353 : 2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MUỐI POLYPHOSPHAT ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION

Fish and fishery products - Determination of polyphosphate content - Method using ion chromatography

Lời nói đầu

TCVN 8353 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng muối polyphosphat bao gồm ortophosphat (monophosphat), pyrophosphat (diphosphat), tripolyphosphat trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký ion.

2. Nguyên tắc

Polyphosphat trong mẫu thủy sản được chiết tách bằng nước cất khử ion. Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên cột chiết pha rắn C18. Hàm lượng polyphosphat có trong dịch chiết được xác định trên thiết bị sắc ký ion sử dụng hệ thống phản ứng sau cột với các chất phản ứng là sắt (III) nitrat trong axit percloric và detector UV tại bước sóng 330 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất đã loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1 Metanol.

3.2 Sắt (III) nitrat (Fe(NO3)3.9H2O).

3.3 Dung dịch axit percloric, 2 %

Hoà tan 28,5 ml axit percloric đậm đặc (70 %, d = 1,75 g/ml) bằng nước trong bình định mức 1 000 ml rồi định mức đến vạch.

3.4 Natri phosphat ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O) chuẩn, sản phẩm của hãng EM Science hoặc loại tương đương.

3.5 Natri pyrophosphat ngậm mười phân tử nước (Na4P2O7.10H2O) chuẩn, sản phẩm của hãng Aldrich hoặc loại tương đương.

3.6 Natri tripolyphosphat (Na5P3O10) chuẩn, sản phẩm của hãng Monsanto hoặc loại tương đương.

3.7 Dung dịch chuẩn gốc, 1 000 mg/ml

Tuỳ theo hàm lượng chuẩn trong giấy chứng nhận của các chất chuẩn (3.4, 3.5 và 3.6) để chuẩn bị các dung dịch chuẩn này có hàm lượng 1 000 mg/ml trong nước.

Bảo quản dung dịch chuẩn gốc trong chai PE ở nhiệt độ phòng trong 1 tháng.

3.8 Dung dịch chuẩn làm việc

3.8.1 Dung dịch chuẩn làm việc ortophosphat

Chuẩn bị 5 dung dịch chuẩn làm việc ortophosphat có nồng độ từ 10 mg/ml đến 100 mg/ml từ dung dịch chuẩn gốc ortophosphat 1 000 mg/ml (3.7) bằng cách pha loãng với nước.

Chỉ sử dụng dung dịch chuẩn làm việc ortophosphat được chuẩn bị trong ngày.

3.8.2 Dung dịch chuẩn làm việc pyrophosphat

Chuẩn bị 5 dung dịch chuẩn làm việc pyrophosphat có nồng độ từ 0,5 mg/ml đến 50 mg/ml từ dung dịch chuẩn gốc pyrophosphat 1 000 mg/ml (3.7) bằng cách pha loãng với nước.

Chỉ sử dụng dung dịch chuẩn làm việc pyrophosphat được chuẩn bị trong ngày.

3.8.3 Dung dịch chuẩn làm việc tripolyphosphat

Chuẩn bị 5 dung dịch chuẩn làm việc tripolyphosphat có nồng độ từ 10 mg/ml đến 500 mg/ml từ dung dịch chuẩn gốc tripolyphosphat 1 000 mg/ml (3.7) bằng cách pha loãng với nước.

Chỉ sử dụng dung dịch chuẩn làm việc tripolyphosphat được chuẩn bị trong ngày.

3.9 Dung dịch pha động (dung dịch axit nitric 70 mM)

Hòa tan 4,82 ml axit nitric đậm đặc (65 %, d = 1,41 g/ml) trong bình định mức 1 000 ml (4.8), pha loãng bằng nước đến vạch. Đuổi khí hòa tan bằng cách đặt vào bể siêu âm (4.10) trong khoảng 10 min đến 15 min trước khi chạy thiết bị sắc ký ion.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.2 Chai nhựa chứa mẫu, dung tích 100 ml.

4.3 Máy lắc mẫu.

4.4 Máy ly tâm, có khả năng làm việc ở tốc độ 3 000 r/min.

4.5 Màng lọc mẫu, 0,45 mm, loại bằng nylon chịu dung môi.

4.6 Xilanh, làm bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, dung tích 100 ml.

4.7 Cột chiết pha rắn C18, loại chứa 300 mg C18.

4.8 Bình định mức, dung tích 100 ml và 1 000 ml.

4.9 Cột sắc ký tách anion Dionex IonPac AS7, đường kính trong 4 mm, dài 250 mm, tiền cột IonPac NG1, đường kính trong 4 mm, dài 50 mm, hoặc loại tương đương.

4.10 Bể siêu âm.

4.11 Hệ thống thiết bị sắc ký ion, có detector UV.

4.12 Hệ thống phản ứng sau cột, gắn ngay sau cột sắc ký; ống phản ứng teflon dung tích 0,5 ml.

Sơ đồ lắp đặt hệ thống phản ứng sau cột, xem Hình 1.

 

Hình 1 - Sơ đồ lắp đặt hệ thống phản ứng sau cột.

5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu thử

Cân 0,5 g mẫu thuỷ sản hoặc sản phẩm thuỷ sản đã đồng nhất, chính xác đến 0,1 mg, vào trong chai nhựa dung tích 100 ml (4.2). Thêm 50 ml nước vào trong chai rồi lắc mạnh trong 30 min trên máy lắc mẫu (4.3). Sau đó, ly tâm chai trong 10 min ở tốc độ 3 000 r/min trên máy ly tâm (4.4). Lọc dịch chiết qua màng lọc 0,45 mm (4.5).

5.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như chuẩn bị đối với mẫu thử nhưng thay 0,5 g thủy sản bằng 0,5 ml nước cất đã khử ion.

5.3 Làm sạch dịch chiết

5.3.1 Chuẩn bị cột

Nối cột chiết pha rắn C18 (4.7) vào đầu ra của một xilanh thủy tinh 100 ml (4.6). Thêm lần lượt 10 ml metanol (3.1), 10 ml nước vào xilanh thuỷ tinh. Loại bỏ dung dịch chảy qua cột.

5.3.2 Làm sạch dịch chiết

Cho dịch chiết thu được tại (5.1) và (5.2) vào các cột C18 đã được chuẩn bị (5.3.1). Sau khi cho dịch chiết vào cột, bỏ 2 ml dịch đầu ra khỏi cột rồi thu dịch tiếp theo vào bình định mức 100 ml (4.8). Sau đó, tráng rửa bình chứa 3 lần, mỗi lần bằng 2 ml nước. Cho nước tráng qua cột rồi gom dịch qua cột vào bình định mức trên. Định mức bằng nước đến vạch.

5.4 Tiến hành phân tích trên thiết bị sắc ký ion

5.4.1 Điều kiện phân tích

5.4.1.1 Chế độ làm việc của thiết bị sắc ký ion

– cột sắc ký ion (4.9);

– nhiệt độ cột: nhiệt độ phòng;

– pha động: dung dịch axit nitric 70 mM (3.9);

– tốc độ dòng: 0,5 ml/min;

– bước sóng cài đặt cho detector UV: 330 nm;

– thể tích tiêm: 100 ml.

5.4.1.2 Điều kiện trong hệ thống phản ứng sau cột

– tác nhân (dung dịch phản ứng sau cột): 1 g/l sắt (III) nitrat (3.2) trong axit percloric 2 % (3.3) với tốc độ dòng 0,5 ml/min;

– nhiệt độ phản ứng trong ống teflon: nhiệt độ phòng.

5.4.2 Ổn định cột sắc ký

Ổn định cột sắc ký trong 30 min bằng dung dịch pha động (3.9).

5.4.3 Dựng đường chuẩn

Tiêm các dung dịch chuẩn (3.8) vào thiết bị sắc ký. Mỗi dung dịch tiêm 2 lần, tính diện tích pic trung bình. Dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa các chiều cao pic thu được và nồng độ từng loại phosphat theo quan hệ tuyến tính.

Đường chuẩn đối với mỗi loại phosphat phải có độ tuyến tính tốt, hệ số tương quan hồi quy tuyến tính (R2) phải lớn hơn hoặc bằng 0,99. Khoảng tuyến tính:

– đối với ortophosphat: từ 10 mg/ml đến 100 mg/ml;

– đối với pyrophosphat: từ 0,5 mg/ml đến 50 mg/ml;

– đối với tripolyphosphat: từ 10 mg/ml đến 500 mg/ml.

5.4.4 Xác định muối polyphosphat

Tiêm dung dịch mẫu thử và dung dịch mẫu trắng đã được làm sạch (xem 5.3.2) vào hệ thống sắc ký, mỗi mẫu 2 lần.

6 Tính kết quả

Hàm lượng các muối phosphat có trong mẫu, C, được tính bằng microgam trên gam ((mg/g) theo công thức sau:

trong đó

Y       là hiệu số giữa diện tích pic của dịch chiết và diện tích pic có trong mẫu trắng tiêm vào máy, tính theo đơn vị diện tích;

a, b   là các hệ số của đường chuẩn được xác định tại 5.4.3, trong đó x được tính theo microgam trên milinit;

V là thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạch (xem 5.3.2),tính bằng milimit (ml)

m      là khối lượng đã mẫu sử dụng (xem 5.1), tính bằng gam (g).

7. Độ lặp lại

Độ lệch chuẩn lặp lại (CVS) tính theo diện tích pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn pyrophosphat 10 mg/ml và 25 mg/ml phải nhỏ hơn 1,2 %.

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Determination of tripolyphosphate and related hydrolysis products in processed shrimp, National Forensic Chemistry Center, U.S. Food and Drug Administration, Cincinnati, Ohio

Từ khóa:
TCVN8353:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8353:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8353:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8353:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8353:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8353:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8353:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8353:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan