Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8120:2009

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8120:2009 (ISO 5520:1981) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định độ kiềm của tro tổng số và của tro tan trong nước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8120:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8120 : 2009

RAU QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM CỦA TRO TỔNG SỐ VÀ CỦA TRO TAN TRONG NƯỚC

Fruits, vegetables and derived products - Determination of alkalinity of total ash and of water-soluble ash

Lời nói đầu

TCVN 8120:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5520:1981;

TCVN 8120:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/Tài chính/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM CỦA TRO TỔNG SỐ VÀ CỦA TRO TAN TRONG NƯỚC

Fruits, vegetables and derived products - Determination of alkalinity of total ash and of water-soluble ash

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kiềm của tro tổng số và tro tan trong nước có trong rau, quả và sản phẩm rau, quả.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Độ kiềm của tro tổng số (alkalinity of total ash)

Lượng axit cần để trung hòa lượng tro thu được từ 100 g mẫu, biểu thị bằng mili đương lượng, dưới các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.

Độ kiềm của tro tổng số cũng có thể được biểu thị bằng chỉ số kiềm (2.2).

2.2. Chỉ số kiềm (alkalinity index)

Số mililit của dung dịch axit 1 N cần để trung hòa 1g tro thu được từ mẫu, dưới các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.

2.3. Độ kiểm của tro tan trong nước (alkalinity of water-soluble ash)

Lượng axit cần để trung hòa dịch chiết của tro thu được từ 100 g mẫu, biểu thị bằng mili đương lượng, dưới các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.

3. Nguyên tắc

3.1. Tro tổng số

Mẫu được nung ở nhiệt độ 525 oC ± 25 oC, thêm một lượng dư dung dịch axit sulfuric thể tích chuẩn và chuẩn độ lại với dung dịch natri hydroxit thể tích chuẩn, với sự có mặt của chất chỉ thị.

3.2. Tro tan trong nước

Mẫu được nung ở nhiệt độ 525 oC ± 25 oC, tro được chiết bằng nước nóng và trung hòa dịch chiết với dung dịch axit sulfuric thể tích chuẩn, với sự có mặt chất của chỉ thị.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, mới đun sôi.

4.1. Axit sulfuric, dung dịch chuẩn 0,1 N.

4.2. Natri hydroxit, dung dịch chuẩn 0,1 N (dùng cho xác định tro tổng số)

4.3. Chất chỉ thị

Thêm 4 ml dung dịch xanh metylen 10 g/l vào 100 ml dung dịch metyl da cam 1g/l1).

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Đĩa, bằng silic thủy tinh hoặc kim loại trơ, dưới các điều kiện của phép thử nghiệm.

5.2. Lò nung bằng điện, có thể kiểm soát được nhiệt độ 525 oC ± 25 oC.

5.3. Bình hút ẩm, chứa chất làm khô hiệu quả.

5.4. Buret.

5.5. Cân phân tích.

6. Cách tiến hành

6.1. Độ kiềm của tro tổng số

6.1.1. Chuẩn bị mẫu thử

Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm. Đối với các mẫu thử đông lạnh, mẫu phải được rã đông trước trong vật chứa kín, chất lỏng tan ra trong quá trình rã đông được gộp vào mẫu thử trước khi nghiền.

6.1.2. Phần mẫu thử

Cân 5 g đến 10 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào đĩa (5.1) đã được làm khô trước và cân cả đĩa và mẫu chính xác đến 0,1 mg.

CHÚ THÍCH Trường hợp mẫu dạng lỏng, phần mẫu thử được tính theo thể tích, bằng cách dùng pipet lấy 5 ml đến 10 ml mẫu thử và biểu thị kết quả theo 100 ml mẫu.

6.1.3. Nung

Sau khi sấy sơ bộ (hoặc cho bay hơi) phần mẫu thử, nếu cần, nung mẫu trong lò nung (5.2) ở nhiệt độ 525 oC ± 25 oC cho đến khi hết cacbon.

Để nguội trong bình hút ẩm (5.3) và cân chính xác đến 0,1 mg.

6.1.4. Xử lý bằng axit sulfuric

Xử lý tro thu được trong 6.1.3 với lượng đo được chính xác (từ 10 ml đến 15 ml) dung dịch axit sulfuric thể tích chuẩn (4.1) (V ml dung dịch axit sulfuric).

Chuyển toàn bộ dung dịch này vào bình nón 200 ml, tráng đĩa bằng một chút nước nóng.

Đun dung dịch trên đĩa nung đến sôi và giữ cho đến khi thu được dung dịch trong.

6.1.5. Chuẩn độ

Để nguội, sau đó thêm 2 giọt chất chỉ thị (4.3). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn (4.2) cho đến khi dung dịch trung tính cho thấy qua sự chuyển màu của chất chỉ thị.

6.1.6. Số lần xác định

Tiến hành xác định hai lần trên cùng một mẫu thử (6.1.1).

6.2. Độ kiềm của tro tan trong nước

6.2.1. Chuẩn bị mẫu thử

Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm. Mẫu đông lạnh nên để rã đông trong bình kín và chất lỏng tan ra trong quá trình rã đông sẽ được đổ vào cùng với mẫu trước khi trộn.

6.2.2. Phần mẫu thử

Cân 5 g đến 10 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg cho vào đĩa (5.1) đã được làm khô trước và cân cả đĩa và mẫu chính xác đến 0,1 mg.

CHÚ THÍCH Trường hợp mẫu dạng lỏng, phần mẫu thử được tính theo thể tích, bằng cách dùng pipet lấy 5 ml đến 10 ml mẫu thử và biểu thị kết quả theo 100 ml mẫu.

6.2.3. Nung

Sau khi sấy sơ bộ (hoặc cho bay hơi) phần mẫu thử, nếu cần, nung mẫu trong lò nung (5.2) ở nhiệt độ 525 oC ± 25 oC cho đến khi hết cacbon.

Để nguội trong bình hút ẩm (5.3) và cân chính xác đến 0,1 mg.

6.2.4. Chiết bằng nước nóng

Thêm khoảng 20 ml nước nóng vào tro và chuyển toàn bộ mẫu vào giấy lọc trong phễu.

Rửa phần còn lại trên giấy lọc bằng một ít nước nóng và cho nước rửa vào phần dịch lọc.

6.2.5. Chuẩn độ

Để nguội phần dịch lọc, thêm 2 hoặc 3 giọt chất chỉ thị (4.3) và chuẩn độ bằng dung dịch axit sulfuric chuẩn (4.1) (V1 ml dung dịch axit sulfuric).

6.2.6. Số lần xác định

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử (6.2.1).

7. Biểu thị kết quả

7.1. Phương pháp tính và công thức

7.1.1. Độ kiềm của tro tổng số

Độ kiềm của tro tổng số, biểu thị bằng mili đương lượng trên 100 g mẫu, tính được theo công thức sau đây:

Chỉ số kiềm của tro tổng số từ mẫu, biểu thị bằng mililit của dung dịch axit 1 N trên gam tro, tính được theo công thức sau đây:

trong đó:

V là thể tích của dung dịch axit sulfuric 0,1 N được thêm vào trong 6.1.4, tính bằng mililit (ml);

V1 là thể tích của dung dịch natri hydroxit 0,1 N được thêm vào trong 6.1.5, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng của phần mẫu thử (6.1.2), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của tro thu được trong 6.1.3, tính bằng gam (g).

Lấy kết quả là trung bình của hai lần xác định (6.1.6), thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem 7.2).

7.1.2. Độ kiềm của tro tan trong nước

Độ kiềm của tro tan trong nước, biểu thị bằng mili đương lượng trên 100 g mẫu, tính được theo công thức sau đây:

Chỉ số kiềm của tro tan trong nước từ mẫu, biểu thị bằng mililit của dung dịch axit 1 N trên gam tro, tính được theo công thức sau đây:

trong đó:

V′1 là thể tích của dung dịch axit sulfuric 0,1 N được thêm vào trong 6.2.5, tính bằng mililit (ml);

m′ là khối lượng của phần mẫu thử (6.2.2), tính bằng gam (g);

m′1 là khối lượng của tro thu được trong 6.2.3, tính bằng gam (g);

Lấy kết quả là trung bình của hai lần xác định (6.2.6), thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem 7.2).

7.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai lần thử tiến hành song song hoặc nhanh liên tiếp từ cùng một phép phân tích trên cùng nguyên liệu thử, không quá 0,1 mili đương lượng trên 100g mẫu hoặc trên 1g tro.

7.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả thu được trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, tiến hành trên cùng một mẫu thử, không quá 0,2 mili đương lượng trên 100g mẫu hoặc trên 1g tro.

8. Báo cáo thử  nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ phương pháp sử dụng và các kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.



1) Còn được gọi là chỉ thị Tashiro.

Từ khóa:
TCVN8120:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8120:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8120:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8120:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8120:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8120:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8120:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8120:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan