Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8057:2009

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8057:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8057 : 2009

ĐÁ ỐP LÁT NHÂN TẠO TRÊN CƠ SỞ CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ

Artificial stone slabs based on organic binders

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ dùng để ốp, lát các công trình xây dựng hoặc các mục đích khác.

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được chế tạo từ cốt liệu da thiên nhiên, nhân tạo (silica, quartz, granite), chất kết dính hữu cơ, phụ gia và bột màu, tạo hình bằng phương pháp rung ép, có hút chân không sau đó gia nhiệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 6415-3 : 2005 (ISO 10545-3 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích.

TCVN 6415-4 : 2005 (ISO 10545-4 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy.

TCVN 6415-6 : 2005 (ISO 10545-6 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với với gạch không phủ men.

TCVN 6415-12 : 2005 (ISO 10545-12 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền bảng giá.

TCVN 6415-14 : 2005 (ISO 10545-14 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn

TCVN 6415-18 : 2005 (EN 101 : 1991) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.

3. Hình dạng và kích thước cơ bản

3.1 Hình dạng

Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ có dạng hình vuông, hình chữ nhật.

CHÚ DẪN

a,b: chiều dài cạnh bên

d: chiều dày

Hình 1 - Mô tả hình dạng đá ốp lát

3.2 Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước cơ bản

Đơn vị tính bằng milimét

Kích thước cạnh bên danh nghĩa (axb)

Đá ốp lát hình vuông

Đá ốp lát hình chữ nhật

300 x 300

400 x 400

600 x 600

Không quy định

Kích thước chiều dày danh nghĩa (d)

10

20

30

10

20

30

CHÚ THÍCH: có thể sản xuất các sản phẩm có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch kích thước phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Tên chỉ tiêu

Mức

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên (a.b) : 1)

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, mm, không lớn hơn

± 0,5

2. Chiều dày (d):

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên, tấm mẫu so với chiều dày danh nghĩa, mm, không lớn hơn

± 0,5

3. Độ vuông góc : 2)

Sai lệch lớn nhất của độ  vuông góc so với kích thước danh nghĩa tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,2

4. Độ phẳng bề mặt theo 1 m chiều dài, %, không lớn hơn

± 0,1

5. Sứt mép dạng dăm cạnh:

- Số lượng vết sứt, vết/sản phẩm, không lớn hơn

- Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn

 

3

5

6. Sứt góc:

- Số lượng, vết/sản phẩm, không lớn hơn

- Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn

 

1

3

Chất lượng bề mặt:

Được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH:

1) Không áp dụng cho đá ốp lát hình chữ nhật.

2) Không áp dụng cho đá ốp lát có dạng cạnh uốn, góc không vuông.

 

4.2 Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ hút thuốc, %, không lớn hơn

0,05

2. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn

40

3. Độ bền mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn

175

4. Độ bền băng giá 1), tính theo chu kỳ thử giữa nhiệt độ +5oC và -5oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

100

5. Độ bền chống bám bẩn, loại, không thấp hơn

5

6. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn

6

7. Hệ số dãn nở nhiệt dài 2)

 

CHÚ THÍCH:

1) Thử chỉ tiêu độ bền băng giá khi có yêu cầu của khách hàng

2) Thử chỉ tiêu hệ số dãn nở nhiệt dài khi sản phẩm được sử dụng ở khu vực có dao động nhiệt độ lớn.

5. Lấy mẫu

5.1 Mẫu đá ốp lát để thử được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm, lô sản phẩm theo sự thỏa thuận của bên mua và bên bán.

5.2 Để kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu theo Điều 4 cần lấy đủ mẫu thí nghiệm từ 5 tấm đá ốp lát đối với mỗi lô sản phẩm.

6. Phương pháp thử

6.1 Xác định kích thước và chất lượng bề mặt

6.1.1 Xác định chiều dày bằng thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm.

6.1.2 Xác định chiều dài, chiều rộng, vết sứt bằng thước đo kim loại có độ chính xác 1,0 mm.

6.1.3 Độ vuông góc của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được đo bằng thước đo góc kim loại không nhỏ hơn 500 mm. Được đo bằng cách đặt một cạnh của thước áp sát với một mặt tấm đá và đo khe hở tạo nên giữa cạnh kia của thước bởi mặt kề bên. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước là kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.

Độ vuông góc, tính bằng %, theo công thức sau:

Độ vuông góc (%) = x 100

trong đó:

r là khoảng cách khe hở tạo nên giữa cạnh thước và mặt kề bên, tính bằng milimét (mm);

L là chiều dài từ góc đặt thước đến vị trí đo khe hở, tính bằng milimét (mm).

6.1.4 Độ phẳng mặt của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được xác định bằng thước đo tiêu chuẩn theo đường chéo tấm đá. Giá trị độ phẳng mặt là khe hở lớn nhất tạo ra giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước lá kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.

Độ phẳng bề mặt, tính bằng % theo công thức sau:

Độ phẳng bề mặt (%) = x 100

trong đó:

f là khoảng cách khe hở lớn nhất tạo nên giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá, tính bằng milimét (mm);

L là chiều dài đường chéo tấm đá, tính bằng milimét, (mm)

6.1.5 Chất lượng bề mặt được xem xét bằng mắt thường và so sánh với tiêu chuẩn này. Những khuyết tật bề mặt như tụ màu, vết xước, vết rỗ.

6.2 Xác định độ hút nước

Theo TCVN 6415-3 : 2005 và tại Điều 5.1 tiến hành thí nghiệm đuổi không khí ra khỏi mẫu bằng phương pháp hút chân không.

6.3 Xác định lực uốn gãy và độ bền uốn

Theo TCVN 6415-4 : 2005 và tại Điều 6 mẫu thử được chuẩn bị là 5 mẫu hình chữ nhật có kích thước 100 mm x 200 mm.

6.4 Xác định độ bền mài mòn sâu

Theo TCVN 6415-6 : 2005.

6.5 Xác định độ bền băng giá

Theo TCVN 6415-12 : 2005.

6.6 Xác định độ bền chống bám bẩn

Theo TCVN 6415-14 : 2005.

6.7 Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs

Theo TCVN 6415-18 : 2005.

7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

7.1 Ghi nhãn

Mỗi lô đá ốp lát khi xuất xưởng phải có tài liệu chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

- tên và địa chỉ nơi sản xuất;

- ngày, tháng, năm sản xuất;

- số hiệu lô, số lượng tấm đá trong lô, loại đá, kích thước tấm đá;

- giá trị các mức chỉ tiêu theo Bảng 2 và Bảng 3 của tiêu chuẩn này:

- số hiệu tiêu chuẩn này.

7.2 Vận chuyển

Khi vận chuyển các tấm đá ốp lát được xếp ở vị trí thẳng đứng từng đôi một, áp mặt nhẵn vào nhau và giữa hai mặt phải lót giấy mềm nêm, chèn chắc chắn. Bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng, cẩn thận.

7.3 Bảo quản

Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được bảo quản trong kho có mái che hoặc ngoài sân có phủ bạt, xếp theo từng lô, được đặt trên đệm gỗ ở vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng, từng đôi áp mặt nhẵn vào nhau.

Từ khóa:
TCVN8057:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8057:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8057:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8057:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8057:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8057:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8057:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8057:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan