Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7856:2007

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7856:2007
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2007
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7856 : 2007

DỨA ĐÔNG LẠNH – PHÂN HẠNG

Grades for frozen pineapple

Lời nói đầu

TCVN 7856:2007 được xây dựng trên cơ sở United States Standards for Grades of Frozen Pineapple;

TCVN 7856:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỨA ĐÔNG LẠNH – PHÂN HẠNG

Grades for frozen pineapple

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cách phân hạng và đánh giá theo thang điểm cho dứa đông lạnh.

2. Mô tả sản phẩm

2.1. Định nghĩa sản phẩm

Dứa đông lạnh (Frozen pineapple)

Sản phẩm được chế biến từ quả dứa chín thích hợp (thuộc Ananas sativus hoặc Ananas comusus) đã được gọt vỏ, bỏ lõi, mắt và rửa sạch; có thể đóng gói cùng với hoặc không cùng với môi trường; và được làm đông lạnh và bảo quản ở các nhiệt độ cần thiết để bảo quản được sản phẩm.

2.2. Các loại dứa đông lạnh

2.2.1. Nguyên khoanh (whole slices): Miếng dứa nguyên khoanh, không bị vỡ đã được cắt vuông góc với trục quả thành các đơn vị xấp xỉ bằng nhau.

2.2.2. Nửa khoanh (half slices): Một phần của miếng dứa nguyên khoanh có kích cỡ và độ dày gần bằng nhau mà khi ghép hai phần sẽ được miếng xấp xỉ bằng miếng nguyên khoanh.

2.2.3. Miếng vỡ (broken slices): Các phần của miếng dứa có đường kính và độ dày xấp xỉ như nhau.

2.2.4. Dứa vụn (crushed): Dứa đã được cắt, băm nhỏ hoặc thái vụn thành các miếng nhỏ.

2.2.5. Dứa dẻ quạt (tidbits): Các mảnh nhỏ, hình nêm cắt từ các miếng hoặc phần của miếng dứa

2.2.6. Dứa khúc (chunks): Các miếng dứa không phù hợp với bất kỳ dạng nào ở trên mà không cần độ cân đối hay đồng đều về kích thước và không có chiều nào vượt quá khoảng từ 1,27 cm đến 2,54 cm.

3. Phân hạng dứa đông lạnh

Dứa đông lạnh được phân thành bốn hạng như sau

3.1. Hạng I

Các miếng dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt, dứa khúc có độ đồng đều tốt, sáng màu, màu vàng đặc trưng; đồng đều về kích thước và độ cân đối; không chứa khuyết tật; có các đặc tính tốt; có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 90 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.

3.2. Hạng II

Các miếng dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt, dứa khúc có độ đồng đều thích hợp, tốt, màu vàng đặc trưng; đồng đều thích hợp về kích thước và độ cân đối; không chứa khuyết tật; có độ đồng đều hợp lý, đặc tính hợp lý; có các đặc tính tốt; có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 80 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.

3.3. Hạng III

Các miếng dứa nửa khoanh, miếng dứa vỡ khá đồng đều về kích thước, màu sắc, có màu vàng đặc trưng, không chứa khuyết tật rõ rệt; có các đặc tính khá tốt, có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 70 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.

3.4. Hạng IV

- Các miếng nguyên khoanh, miếng vỡ không đáp ứng được các yêu cầu của hạng II; hoặc

- Các miếng nửa khoanh hoặc miếng vỡ không đáp ứng được các yêu cầu của hạng III.

3.5. Xác định hạng

3.5.1. Hạng của dứa đông lạnh được xác định ngay sau khi rã đông tới mức mà khối hoặc các miếng dễ dàng tách ra (riêng đối với sản phẩm cấp đông thì rã đông đến nhiệt độ 20oC). Hạng của dứa đông lạnh có thể được xác định bằng cách xem xét các chỉ tiêu dưới đây, theo các yêu cầu của hạng tương ứng: màu sắc, đồng đều về kích thước và độ cân đối, khuyết tật và đặc tính.

3.5.2. Hệ số quan trọng tương đối của mỗi yếu tố được thể hiện bằng con số trên thang điểm 100. Số điểm tối đa có thể chấm cho mỗi chỉ tiêu là:

Chỉ tiêu

Điểm

Màu sắc

20

Độ đồng đều về kích thước và sự cân đối

20

Không chứa khuyết tật

30

Đặc tính

30

Tổng điểm

100

3.5.3. Mùi và hương tự nhiên

Không chứa mùi lạ, không bị mất mùi và không có mùi khó chịu.

3.6. Xác định thang điểm cho từng chỉ tiêu

Sự điều chỉnh cần thiết cho mỗi chỉ tiêu được biểu thị bằng điểm. Dải điểm của mỗi chỉ tiêu bao gồm tất cả các giá trị nằm giữa (ví dụ, từ 18 điểm đến 20 điểm, 18 điểm, 19 điểm hoặc 20 điểm).

3.6.1. Màu sắc

3.6.1.1. Thang điểm 1

Dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt hoặc dứa khúc có độ đồng đều tốt, màu vàng sáng đặc trưng, có thể chấm điểm từ 18 đến 20. Đồng đều, sáng màu, màu vàng đặc trưng nghĩa là dứa đông lạnh có màu vàng điển hình của sản phẩm và có thể có một vài biến đổi nhỏ về màu sắc trong khối hoặc miếng.

3.6.1.2. Thang điểm 2

Dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt hoặc dứa khúc có độ đồng đều hợp lý, màu vàng đặc trưng, có thể chấm 16 điểm hoặc 17 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng II không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Màu vàng đặc trưng khá đồng đều, nghĩa là dứa đông lạnh có thể có sự biến đổi đáng kể về màu sắc trong khối hoặc miếng

3.6.1.3. Thang điểm 3

Dứa nửa khoanh hoặc miếng vỡ có màu vàng đặc trưng khá đồng đều, hoặc màu đẹp hơn có thể chấm 14 điểm hoặc 15 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp hạng trên hạng III không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Màu vàng đặc trưng khá đồng đều, nghĩa là dứa đông lạnh có thể có sự thay đổi rõ ràng về độ đồng đều và có thể hơi xỉn về màu sắc.

3.6.1.4. Thang điểm 4

Dứa đông lạnh có màu xám hoặc xỉn hoặc mất màu vì bất kỳ lý do nào, hoặc không đạt được các yêu cầu trong 3.6.1.1, 3.6.1.2 hoặc 3.6.1.3 đối với thang điểm này có thể chấm từ 0 đến 13 điểm và không được xếp vào hạng trên hạng IV không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn)

3.6.2. Độ đồng đều về kích thước và sự cân đối

3.6.2.1. Yêu cầu chung

Sự đồng đều và kích thước và tính cân đối không được chấm điểm khi phân hạng dứa vụn đông lạnh hoặc dứa khúc đông lạnh. Ba chỉ tiêu khác có thể được chấm điểm và tổng phải được nhân với 100 và chia cho 80 để tính tổng điểm.

3.6.2.2. Thang điểm 1

Nếu các miếng dứa đông lạnh đồng đều về kích thước và tính cân đối, chấm cho sản phẩm từ 18 điểm đến 20 điểm. Đồng đều về kích thước và tính cân đối có ý nghĩa như sau đối với, và chỉ áp dụng cho các loại dứa đông lạnh sau:

- Dứa nguyên khoanh và dứa dẻ quạt: Tất cả các miếng trong mỗi hạng đồng đều về độ dày, kích thước và hình dạng.

3.6.2.3. Thang điểm 2

Nếu các miếng dứa đông lạnh đồng đều về kích thước và tính cân đối một cách đáng kể, chấm cho sản phẩm 16 điểm hoặc 17 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng II không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Tương đối đồng đều về kích thước và tính cân đối có ý nghĩa sau đối với các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Dứa nguyên khoanh và dứa dẻ quạt: Tất cả các miếng trong mỗi loại có thể khác nhau về độ dày, kích thước và hình dạng.

3.6.2.4. Thang điểm 3

Nếu các miếng dứa đông lạnh chứa các miếng nửa khoanh hoặc miếng vỡ, có thể chấm cho sản phẩm 14 điểm hoặc 15 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng III không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn).

3.6.3 Không có khuyết tật

3.6.3.1. Yêu cầu chung

Việc không chứa khuyết tật đề cập đến mức độ không chứa các miếng bị hỏng, các miếng bị cắt quá mức, các miếng vỡ và các miếng dập nát (xem bảng 1 dưới đây).

- Miếng bị hỏng là các miếng dứa đông lạnh có chứa bất kỳ mắt quả nào có kích thước lớn hơn 1/32 inch, mắt quả sâu, có các vết nâu, còn sót vỏ quả, vệt thâm hoặc tổn thương khác.

- Miếng bị cắt quả mức là các miếng không còn duy trì được hình dạng ban đầu của chúng.

- Miếng vỡ là các miếng nguyên bị gãy thành từng phần.

- Miếng dập nát là các miếng bị dập nát quá mức mà chúng không còn giữ được hình dạng bình thường.

3.6.3.2 Thang điểm 1

 Dứa đông lạnh không có các khuyết tật có thể chấm từ 27 điểm đến 30 điểm. Không chứa khuyết tật chỉ áp dụng cho, các loại dứa đông lạnh sau:

- Dứa nguyên khoanh: không có khoan nào bị dập, cho phép 5% số lượng bị lẹm, 10% số miếng bị vỡ tại một vị trí. Cho phép một khoanh bị khiếm khuyết và một khoanh bị vỡ nếu một miếng vượt quá mức cho phép về 5% và 10% số lượng.

- Dứa khúc và dứa dẻ quạt: Không quá 5% số lượng có thể bị dập và không quá 5% số lượng có thể bị khiếm khuyết.

- Dứa vụn: Không quá 5% khối lượng có thể bị khiếm khuyết. Việc xác định khối lượng miếng nguyên liệu bị khiếm khuyết tính cá khối lượng các miếng hỏng hoàn toàn và phần trăm được dựa vào khối lượng tịnh của dứa.

3.6.3.3 Thang điểm 2

Dứa đông lạnh không chứa khuyết tật rõ ràng có thể được chấm từ 24 điểm đến 26 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng II không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Không có khuyết tật rõ ràng chỉ áp dụng cho các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Dứa nguyên khoanh: Không quá 3% số lượng có thể bị lẹm quá mức; không quá 5% số lượng có thể bị dập, và không quá 12,5% số lượng có thể bị khiếm khuyết và không quá 25% số lượng có thể bị vỡ tại một vị trí.

- Dứa khúc và dứa dẻ quạt: Không quá 5% khối lượng có thể bị dập và không quá 12,5% số lượng có thể bị khiếm khuyết.

- Dứa vụn: Không quá 1% khối lượng có thể bị hỏng. Việc xác định khối lượng miếng nguyên liệu bị hỏng tính cả khối lượng các miếng hỏng hoàn toàn và phần trăm được dựa vào khối lượng thực của dứa đông lạnh.

3.6.3.4. Thang điểm 3

Dứa đông lạnh không chứa khuyết tật có thể được chấm từ 21 điểm đến 23 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng III không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Không có khuyết tật rõ ràng chỉ áp dụng cho, các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Miếng nửa khoanh và miếng vỡ; Không quá 5% số lượng có thể bị dập và không quá 12,5% số lượng có thể bị khiếm khuyết. Khi các miếng nửa khoanh và các miếng vỡ của dứa đông lạnh là các miếng nguyên khoanh bị vỡ thành nhiều mảnh, được chấm điểm ở thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng III không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn).

3.6.3.5. Thang điểm 4

Dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt hoặc dứa khúc không đạt được yêu cầu trong 3.6.3.2 và dứa đông lạnh nửa khoanh hoặc miếng vỡ không đạt được các yêu cầu trong 3.6.3.3 có thể được chấm từ 0 điểm đến 20 điểm và không được xếp vào hạng IV không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn).

3.6.3.6. Đánh giá điểm

Việc đánh giá điểm cho chỉ tiêu không chứa khuyết tật có thể được xác định theo bảng 1 dưới đây về mức tối đa cho phép đối với mỗi loại khuyết tật.

Bảng 1 – Các khuyết tật cho phép trong dứa đông lạnh

Hạng

Điểm

Dứa nguyên khoanh

Miếng bị dập hỏng

Nửa khoanh và miếng vỡ

Dứa khúc và dứa dẻ quạt

 

Bị dập

Bị lẹm

Bị khiếm khuyết

Miếng vỡ

Miếng dập

Bị khiếm khuyết

Miếng dập

Bị khiếm khuyết

 

 

 

Mức tối đa cho phép

 

 

 

Theo số lượng

Theo khối lượng

Theo số lượng

 

Hạng I

30

Không

Không

2%

4%

1/4

…….

………

2%

2%

 

29

Không

Không

3%

6%

1/4

…….

………

3%

3%

 

28

Không

Không

4%

8%

0,5%

……..

………

4%

4%

 

27

Không

Không

5%

10%

0,5%

…….

………

5%

5%

Hạng II

26

1%

1%

6%

15%

0,75%

…….

………

2%

6%

 

25

3%

2%

9%

20%

0,75%

…….

………

3%

9%

 

24

5%

3%

12.5%

25%

1%

……..

………

5%

12,5%

Hạng III

23

……….

…….

……….

……….

……..

1%

6%

…….

……..

 

22

……….

…….

……….

……….

……….

3%

9%

…….

……..

 

22

……….

…....

……..

……..

……..

5%

12.5%

…….

……..

Hạng IV

20

Lớn hơn các giới hạn được cho phép tới 24 điểm

Lớn hơn giới hạn cho phép 21 điểm

Lớn hơn giới hạn cho phép 24 điểm

 

3.6.4. Đặc trưng

3.6.4.1. Yêu cầu chung

Chỉ tiêu đặc trưng tập trung vào độ chín và cấu trúc của quả.

3.6.4.2. Thang điểm 1

Dứa đông lạnh có các đặc tính tốt có thể chấm từ 27 điểm đến 30 điểm. Đặc tính tốt chỉ áp dụng cho các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Dứa nguyên khoanh, dứa khúc và dứa dẻ quạt. Đồng đều về độ chín và có thể không chứa nhiều hơn 2,5% khối lượng lõi hoặc xơ; và đối với dứa nguyên miếng và dứa khúc, quả chắc và thịt quả thể hiện cấu trúc tốt, không bị xốp.

- Dứa khúc: Đồng đều về độ chín và cho phép có nhiều phần xơ xung quanh hố lõi đã được loại bỏ và thịt quả có cấu trúc tốt, không bị xốp đáng kể.

3.6.4.3 Thang điểm 2

Dứa đông lạnh có đặc tính tốt rõ ràng có thể được chấm từ 24 điểm đến 26 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng II không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Không có khuyết tật rõ ràng có ý nghĩa như sau đối với, và chỉ áp dụng cho các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Dứa nguyên khoanh, dứa khúc và dứa dẻ quạt: Đồng đều về độ chín và có thể không chứa nhiều hơn 5% số lượng lõi hoặc xơ; và đối với dứa nguyên khoanh và dứa khúc: thịt quả có cấu trúc tốt, không bị xốp đáng kể.

- Dứa vụn: Đồng đều về độ chín và thường có nhiều phần xơ xung quanh hố lõi đã được loại bỏ và thịt quả có cấu trúc tốt, không bị xốp đáng kể.

3.6.4.4. Thang điểm 3

Dứa đông lạnh có đặc tính khá tốt có thể được chấm từ 21 điểm đến 23 điểm. Dứa đông lạnh thuộc thang điểm này không được xếp vào hạng trên hạng III không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn). Không có khuyết tật rõ ràng chỉ áp dụng cho các loại dứa đông lạnh sau đây:

- Dứa nửa khoanh và miếng vỡ; Cấu trúc có thể thay đổi và có thể có không nhiều hơn 5% số lượng lõi hoặc xơ và thịt quả có thể mềm và cấu trúc không được tốt.

3.6.4.5. Thang điểm 4

Dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt hoặc dứa khúc không đạt được yêu cầu trong 3.6.4.2; và dứa đông lạnh nửa khoanh hoặc miếng vỡ không đạt được các yêu cầu trong 3.6.4.3 có thể được chấm từ 0 điểm đến 20 điểm và không được xếp vào hạng trên hạng IV không kể tổng số điểm của sản phẩm là bao nhiêu (đây là nguyên tắc giới hạn).

4. Bảng chấm điểm cho dứa đông lạnh

Kích cỡ và loại bao gói ……………………………………………………………………………………..
Dấu bao gói và nhận dạng………………………………………………………………………………….
Ghi nhãn (kiểu bao gói: Tỷ lệ quả trên đường, v.v….nếu có)…………………………………………..
Khối lượng tịnh……………………………………………………………………………………………….
Loại…………………………………………………………………………………………………………….

Các yếu tố

Chấm điểm

Màu sắc……………………………………………….

20

“A”                     18-20

 

 

“B”                     16-17(1)

 

 

“C”                     14-15(1)

 

 

“D”                      0-13(1)

Độ đồng đều về kích cỡ và độ cân đối……………..

20

 

 

 

“A”                     18-20

 

 

“B”                     16-17(1)

 

 

“C”                     14-15(1)

Không chứa khuyết tật ……………………………….

30

 

 

 

“A”                     27-30

 

 

“B”                     24-26(1)

Đặc tính…………………………………………………

30

“C”                     21-23(1)

 

 

“D”                     0-20(1)

 

 

 

 

 

“A”                     27-30

Tổng điểm………………………………………………

100

“B”                     24-26(1)

 

 

“C”                     21-23(1)

 

 

“D”                      0-20(1)

 

 

 

Mùi và hương tự nhiên ……………………………………………………………………………………..

Hạng…………………………………………………………………………………………………………..

(1) Nguyên tắc giới hạn

 

Từ khóa:
TCVN7856:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7856:2007Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7856:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7856:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7856:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7856:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7856:2007
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2007
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7856:2007
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2007
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan