Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7411:2004

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7411:2004 (EN 1787 : 2000) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp quang phổ ESR đối với loại thực phẩm chứa xenluloza do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7411:2004
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2004
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2004Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7411: 2004

EN 1787 : 2000

THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ ESR ĐỐI VỚI LOẠI THỰC PHẨM CHỨA XENLULOZA

Foodstuffs - Detection of irradiated food containing cellulose by ESR spectroscopy

Lời nói đầu

TCVN 7411 : 2004 hoàn toàn tương đương với EN 1787 : 2000;

TCVN 7411 : 2004 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F5/SC1

Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ ESR ĐỐI VỚI LOẠI THỰC PHẨM CHỨA XENLULOZA

Foodstuffs - Detection of irradiated food containing cellulose by ESR spectroscopy

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích phổ cộng hưởng spin điện tử (ESR), còn được gọi là phổ cộng hưởng điện tử thuận từ (EPR) để phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm chứa xenluloza đã được xử lý bằng bức xạ ion hóa [1] đến [13].

Các nghiên cứu liên phòng thí nghiệm đã thực hiện thành công trên vỏ quả hạch [14] đến [18], ớt bột [19], [20] và quả dâu tây tươi [21].

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Dùng phương pháp quang phổ ESR để phát hiện các tâm thuận từ (ví dụ, các gốc tự do). Chúng có thể được tạo ra do chiếu xạ hoặc do sự có mặt các hợp chất khác. Cường độ từ trường bên ngoài mạnh tạo ra sự chênh lệch giữa các mức năng lượng của spin điện tử ms = + 1/2 và ms = - 1/2, dẫn đến sự hấp thụ cộng hưởng sóng cực ngắn trong máy đo quang phổ. Phổ ESR được biểu thị quy ước là sự hấp thụ đầu tiên liên quan đến từ trường áp dụng.

Độ lớn của trường và giá trị tần số phụ thuộc vào sự phân bố thực tế (kích cỡ mẫu và giá đỡ mẫu), trong khi đó tỷ số của chúng (tức là giá trị g) là đặc tính thực của tâm thuận từ và sự phối hợp vị trí của nó. Các thông tin khác [1] đến [13].

Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chiếu xạ có thể phát hiện được trong chất rắn và các thành phần khô của thực phẩm. Cường độ của tín hiệu thu được tăng dần theo nồng độ của các hợp chất thuận từ và do đó tăng theo liều áp dụng.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và các loại sau đây:

4.1. Máy đo quang phổ ESR băng-X có sẵn trong thương mại, bao gồm nam châm, cầu sóng ngắn, bảng điều khiển trường và kênh tín hiệu, có hốc hình trụ hoặc hình chữ nhật.

4.2. Ống ESR, đường kính trong khoảng 4,0 mm (ví dụ: các ống thạch anh Suprasil®[1])).

4.3. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg (tùy chọn).

4.4. Tủ sấy chân không của phòng thử nghiệm hoặc tủ làm khô.

4.5. Máy trộn bằng điện.

4.6. Giấy lọc.

4.7. Dao mổ.

4.8. Nước, đạt chất lượng cấp hạng 3 của TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987).

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị mẫu

5.1.1. Quả có vỏ và quả có hạt

Dùng dao để lấy phần vỏ hoặc phần hạt quả với kích thước thích hợp (khoảng 50 mg đến 100 mg, có đường kính từ 3,0 mm đến 3,5 mm). Đối với hạch quả thì việc làm khô [ví dụ trong tủ làm khô hoặc trong tủ sấy chân không (4.4) để ở nhiệt độ 40 0C] là không cần thiết, nhưng nên làm khô đối với các loại quả có hạt.

5.1.2. Gia vị

Sử dụng phần mẫu thử khoảng 150 mg đến 200 mg. Việc làm khô [trong tủ làm khô hoặc trong tủ sấy chân không (4.4) để ở nhiệt độ 40 0C] thường là không cần thiết.

5.1.3. Quả dâu tây

Đối với các mẫu quả dâu tây thì nên phân tích ngay sau khi nhận được mẫu. Nếu chưa thực hiện thì cần bảo quản mẫu ở nhiệt độ - 180C cho đến khi phân tích.

Đối với phép đo ESR, cần khoảng 200mg hạt (quả bế) quả dâu tây. Để có được 200mg hạt có thể cần đến khoảng 80 g quả dâu tây.

Có thể tách lớp vỏ rồi tách các hạt nhỏ ra khỏi phần thân quả (nên dùng ở trạng thái đông lạnh) hoặc sử dụng cả quả (không có cuống và lá). Đồng hóa quả dâu tây trong máy trộn bằng điện (4.5). Thêm 500 ml nước vào phần thịt quả và khuấy kỹ. Để yên cho phần hạt lắng xuống và gạn bỏ phần thịt quả lẫn nước. Lặp lại quy trình này một đến hai lần để loại bỏ hết phần thịt quả còn sót lại.

Cho phần hạt qua giấy lọc để loại hết nước còn dính vào hạt. Sấy hạt trong tủ làm khô hoặc sấy ở nhiệt độ khoảng 40 0C trong tủ sấy chân không của phòng thử nghiệm (4.4), ví dụ, sấy trong 2 giờ.

Không nghiền hạt vì nếu nghiền sẽ làm giảm tỷ số tín hiệu của tỷ lệ tạp nhiễm và có thể làm biến đổi hình dạng của phổ ESR.

Các mẫu được bảo quản trong trạng thái đông lạnh sẽ không ảnh hưởng đến việc phát hiện xử lý bằng chiếu xạ.

5.2. Đo quang phổ ESR

5.2.1. Cài đặt máy đo quang phổ

Sử dụng hằng số thời gian và tốc độ quét thích hợp đối với một tín hiệu ESR có chiều rộng giữa 2 pic khoảng 0,8 mT. Ví dụ: cài đặt máy đo quang phổ ESR như sau cho thấy thích hợp:

Bức xạ sóng cực ngắn: 9,78 GHz[2]), nguồn cấp 0,4 mW (đối với quả hồ trăn), đến 0,8 mW (đối với ớt bột và quả dâu tây)[3])

Từ trường: tâm trường 348 mT; độ rộng quét 20,0 mT;

Kênh tín hiệu: điều tần 50 kHz hoặc 100 kHz, điều biên từ 0,4 mT đến 1,0 mT, hằng số thời gian từ 100 ms đến 200 ms[4]); tốc độ quét 5mT min-1 đến 10mT min-1 hoặc tích tụ từ 3 phổ đến 5 phổ ở tốc độ quét cao hơn và hằng số thời gian ngắn hơn;

Hệ số khuyến đại: giữa 104 và 106;

Nhiệt độ: nhiệt độ môi trường.

5.2.2. Phân tích mẫu

Phân tích mẫu thử đã chuẩn bị trong 5.1 trong ống ESR (4.2).

6. Đánh giá

Một tín hiệu đơn C (xem hình A.1 và A.3) quan sát được trong phổ ESR của tất cả các loại thực phẩm chứa xenluloza, kể cả các mẫu không chiếu xạ. Trong trường hợp các mẫu đã chiếu xạ, thì cường độ của tín hiệu này thường rất mạnh, ngoài ra còn xuất hiện hai vạch phía bên trái (tại trường yếu) và phía bên phải (tại trường mạnh) của tín hiệu trung tâm.

Cặp vạch này là do các gốc xenluloza tự do được tạo thành bởi bức xạ ion hóa. Khoảng cách giữa cặp tín hiệu này khoảng 6,0 mT và là dấu hiệu của việc xử lý bằng bức xạ ion hóa (xem A.2 và A.4).

Trong một số loại thực phẩm, ngoài các tín hiệu đề cập ở trên còn quan sát được các vạch chính có cường độ thấp do các ion Mn2+. Tuy nhiên, vị trí của chúng trong từ trường là khác nhau và khoảng cách giữa hai vạch mangan nằm vào khoảng 9,0 mT (hằng số ghép) khác với khoảng của các tín hiệu điển hình chiếu xạ.

7. Hạn chế

Giới hạn phát hiện và độ ổn định bị ảnh hưởng bởi hàm lượng xenluloza tinh thể và độ ẩm của mẫu thử. Việc nhận biết dương tính các gốc xenluloza tự do là bằng chứng của việc chiếu xạ nhưng khi không có tín hiệu này thì cũng không chứng minh được rằng mẫu không qua chiếu xạ.

Việc phát hiện hạt hồ trăn đã chiếu xạ được công nhận đối với các liều lớn hơn hoặc bằng 2 kGy và giới hạn này không ổn định đối với việc phát hiện chiếu xạ ít nhất là 1 năm sau khi xử lý.

Việc phát hiện chiếu xạ đối với ớt bột đã được công nhận đối với các liều lớn hơn hoặc bằng 5 kGy. Độ ổn định của các gốc xenluloza tự do trong ớt bột phụ thuộc nhiều vào các điều kiện bảo quản (đặc biệt là độ ẩm) và có thể ngắn hơn hạn sử dụng của sản phẩm.

Việc phát hiện chiếu xạ đối với quả dâu tây đã được công nhận đối với các liều lớn hơn hoặc bằng 1,5 kGy. Việc phát hiện chiếu xạ đối với quả dâu tây đã được phân tích đối với các liều lớn hơn hoặc bằng 0,5 kGy. Việc phát hiện bị hạn chế đặc biệt 3 tuần đầu sau khi chiếu xạ. Độ ổn định của các gốc xenluloza tự do trong quả dâu tây phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản và có thể ngắn hơn hạn sử dụng của sản phẩm.

8. Thẩm định kết quả

Tiêu chuẩn này dựa trên hai phép thử liên phòng thí nghiệm với quả hồ trăn [14] đến [18], một phép thử với ớt bột [19], [20] và một phép thử với quả dâu tây [21].

Trong phép thử liên phòng thí nghiệm do BCR thực hiện [17], [18], gồm 21 phòng thí nghiệm tham gia nhận biết các mẫu quả hồ trăn đã mã hóa gồm các mẫu chưa chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với các liều 2 kGy, 4 kGy hoặc 7 kGy (xem bảng 1).

Bảng 1 - Các dữ liệu của liên phòng thí nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Sai số âm 1)

Sai số dương 2)

Quả hồ trăn

84

15

2

1) Sai số âm là các mẫu thử đã chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ

2) Sai số dương là các mẫu thử không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ.

Sau khi cải tiến thủ tục đầu tiên, trong một phép thử liên phòng thí nghiệm do Tổ chức Y tế Liên bang Đức thực hiện [16], gồm 17 phòng thí nghiệm tham gia nhận biết các mẫu quả hồ trăn đã được mã hóa gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều 4 kGy hoặc 6 kGy (xem bảng 2).

Bảng 2 - Các dữ liệu của liên phòng thí nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Sai số âm 1)

Sai số dương 2)

Quả hồ trăn

68

0

1

1) Sai số âm là các mẫu thử đã chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ

2) Sai số dương là các mẫu thử không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ.

Trong một phép thử liên phòng thí nghiệm do Tổ chức Y tế Liên bang Đức thực hiện [19], [20], gồm 20 phòng thí nghiệm tham gia nhận biết các mẫu ớt bột đã được mã hóa gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều 5 kGy hoặc 10 kGy (xem bảng 3).

Bảng 3 - Các dữ liệu của liên phòng thí nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Sai số âm 1)

Sai số dương 2)

Ớt bột

160

0

1

1) Sai số âm là các mẫu thử đã chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ

2) Sai số dương là các mẫu thử không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ.

Trong một phép thử liên phòng thí nghiệm do Viện nghiên cứu Bảo vệ người tiêu dùng và Y học thú y của Liên bang Đức (BgVV) thực hiện [21], gồm 23 phòng thí nghiệm tham gia nhận biết các mẫu quả dâu tây đã được mã hóa gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc đã chiếu xạ với liều 1,5 kGy hoặc 3 kGy (xem bảng 4).

Bảng 4 - Các dữ liệu của liên phòng thí nghiệm

Sản phẩm

Số mẫu

Sai số âm 1)

Sai số dương 2)

Số kết quả không xác định

Quả dâu tây

184

7

0

2

1) Sai số âm là các mẫu thử đã chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ

2) Sai số dương là các mẫu thử không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:

a) thông tin về nhận biết mẫu thử;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kết quả thu được;

d) ngày lấy mẫu và quy trình lấy mẫu (nếu biết);

e) ngày nhận mẫu;

f) ngày thử nghiệm;

g) bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát được trong khi thực hiện phép thử;

h) bất kỳ thao tác nào không quy định trong phương pháp hoặc tùy ý có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

Các hình

Hình A.1 - Phổ ESR của quả hồ trăn không chiếu xạ

(C) = tín hiệu ESR tâm không đặc thù

Hình A.2 - Phổ ESR của quả hồ trăn đã chiếu xạ với liều 4,0 kGy, có cặp vạch đặc thù của gốc xenluloza tự do, khoảng cách 6,05 mT ± 0,05 mT

Hình A.3 - Phổ ESR của hạt quả dâu tây không chiếu xạ

(C) = tín hiệu ESR tâm không đặc thù

Hình A.4 - Phổ ESR của hạt quả dâu tây đã chiếu xạ với liều 3,5 kGy, có cặp vạch đặc thù của gốc xenluloza tự do, khoảng cách 6,05 mT ± 0,05 mT

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Các thông tin về khả năng áp dụng

Kinh nghiệm của phòng thử nghiệm cho thấy phương pháp này có thể áp dụng cho các loại mẫu thử nghiệm dưới đây:

- quả mâm xôi, quả việt quất (lạnh hoặc đông lạnh), quả mận, quả dừa, quả hạnh và quả óc chó;

- một danh mục về thực phẩm được thử nghiệm đã được ban hành [22].

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



[1] Suprasil® là một ví dụ về sản phẩm phù hợp sẵn có. Thông tin đưa ra thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.

[2] Các giá trị này chỉ đối với tần số sóng cực ngắn và từ trường đã quy định; nếu tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) thì cường độ từ trường sẽ cao hơn (hoặc thấp hơn).

[3] Nếu có nghi ngờ sự bão hòa thì cần phải giảm năng lượng sóng, xem [10]

[4] Các giá trị này chỉ dùng cho tốc độ quét đã quy định.

Từ khóa:
TCVN7411:2004Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7411:2004Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7411:2004Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7411:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7411:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7411:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7411:2004
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2004
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7411:2004
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2004
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan