Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7316:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và cách chuyển đổi sang các hệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7316:2003
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành26/12/2003
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/12/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7316: 2003

HỆ THỐNG CỠ SỐ GIÀY

HỆ MONDOPOINT VÀ CÁCH CHUYỂN ĐỔI SANG CÁC HỆ KHÁC

Shoe sizing system - Mondopoint system and method for converting from the Mondopoint system into other systems

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả những đặc tính cơ bản của hệ cỡ số Mondopoint và cách chuyển đổi từ hệ Mondopoint sang hệ Pháp, hệ Anh và hệ Mỹ.

2. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa và khái niệm sau:

2.1. Giày (shoes): được hiểu là tất cả các loại giày, ủng, dép, săng đen và các loại giày khác.

2.2. Cỡ giày (size of the shoes): Số đo của bàn chân đầy đủ để cho phép giày vừa khít chân tương ứng với những số đo đó.

2.3. Chiều dài bàn chân (length of foot): Khoảng cách nằm ngang giữa hai mặt vuông góc tiếp xúc với đầu ngón chân dài nhất và điểm lồi ra nhất của gót chân được đo lúc đứng (để trọng lượng cơ thể phân bố đều lên hai chân) và mang bít tất thích hợp cho từng loại giày (Xem hình 1).

2.4. Vòng khớp bàn ngón chân (perimeter of the foot): Chiều dài vòng chu vi của bàn chân, đo bằng thước dây mềm quấn vòng quanh chỗ rộng nhất của bàn chân qua hai điểm khớp bàn ngón chân thứ nhất và thứ năm trong điều kiện giống như đo chiều dài bàn chân.

2.5. Chiều rộng bàn chân (width of foot): Khoảng cách nằm ngang giữa đường thẳng đứng tiếp xúc với khớp bàn ngón thứ nhất và thứ năm (Xem hình 2) trong điều kiện giống như đo chiều dài bàn chân.

2.6. Bàn chân trung bình (average normal foot): Bàn chân được xác định từ việc kiểm tra những kết quả thống kê và nghiên cứu cơ thể.

3. Những tính chất cơ bản của hệ Mondopoint

3.1. Hệ đơn vị quốc tế (SI) là hệ duy nhất được sử dụng cho số đo kích thước bàn chân và định cỡ giày.

3.2. Hệ Mondopoint phải dựa trên hai kích thước sau:

a) chiều dài bàn chân (được xác định theo 2.3), và

b) chiều rộng bàn chân (được xác định theo 2.5).

Chú thích 1 - Ngoài hai kích thước nêu trên, có thể sử dụng chu vi bàn chân ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất giày.

Hình 1 - Chiều dài bàn chân

Hình 2 - Chiều rộng bàn chân

4. Phương pháp xác định cỡ

Việc đánh dấu từng cỡ được xác định bằng việc tham khảo kích thước của bàn chân thông thường trung bình tương ứng.

5. Phương pháp thể hiện số đo kích thước

Số đo tương ứng với chiều dài và chiều rộng của bàn chân phải được thể hiện bằng milimét.

6. Phương pháp đánh dấu

6.1. Những yếu tố để đánh dấu

Khi đánh dấu kích thước phải ghi rõ chỉ số chỉ chiều dài và chiều rộng bàn chân, cả hai kích thước được tính bằng milimet (không ghi đơn vị) và tách rời nhau bằng một gạch ngang hoặc gạch xiên.

Chữ số phải cao ít nhất 3 mm, và để tránh lẫn với những chỉ số khác (có thể có), phải tách rời chúng bằng cách dùng đường bao liên tục khép kín hình chữ nhật hoặc hình ovan.

VÍ DỤ

260/94

6.2. Vị trí đánh dấu

6.2.1. Trên giày

Cỡ giày phải được ghi trên mỗi chiếc giày tạo thành một đôi, trên chỗ thích hợp để chữ số được nhìn thấy rõ ràng và dễ đọc.

6.2.2. Trên bao bì

Khi giày được xếp vào hộp hoặc vào các loại bao bì khác, cỡ số giày cũng phải ghi trên bao bì này.

6.2.3. Hình thức đánh dấu

Hình thức và phương tiện đánh dấu (dập dấu, tem, dán nhãn, v.v…) do nhà sản xuất quyết định nhưng phải bảo đảm dấu dễ nhìn và bền lâu trên giày.

Chuyển đổi từ hệ Mondopoint sang các hệ cỡ số khác

Các hệ cỡ số giày hiện đang sử dụng được giới thiệu trong phụ lục A, bao gồm:

Hệ Mondopoint (Hệ quốc tế)

Hệ Pháp

Hệ Anh

Hệ Mỹ

Dựa vào lứa tuổi và giới tính của người sử dụng, giày được phân thành 8 nhóm cỡ số, mỗi nhóm cỡ số được đánh số tương ứng như sau:

1) Nhóm 0: Giày trẻ sơ sinh (có chiều dài bàn chân từ 105 mm đến 140 mm).

2) Nhóm 1: Giày trẻ em tuổi mẫu giáo (có chiều dài bàn chân từ 145 mm đến 165 mm).

3) Nhóm 2: Giày trẻ em tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 170 mm đến 190 mm).

4) Nhóm 3: Giày trẻ em tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 195 mm đến 230 mm).

5) Nhóm 4: Giày nữ tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 215 mm đến 250 mm).

6) Nhóm 5: Giày nữ (có chiều dài bàn chân từ 215 mm đến 285 mm).

7) Nhóm 6: Giày nam tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 220 mm đến 270 mm).

8) Nhóm 7: Giày nam (có chiều dài bàn chân từ 245 mm đến 320 mm).

Việc chuyển đổi giữa các hệ cỡ số được thực hiện theo từ bảng 1 đến bảng 8.

Bảng 1 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ sơ sinh

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 0

Mondopoint

105

110

115

120

125

130

135

140

Anh

1

2

2

3

4

4

5

5

Pháp

17

18

18

19

20

21

21

22

Mỹ

2

-

3

4

4

5

5

6

Bảng 2 - Bảng chuyển đổi đối với giảy trẻ em tuổi mẫu giáo

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 1

Mondopoint

145

-

150

155

160

165

Anh

6

6

7

7

8

8

Pháp

22

23

24

24

25

25

Mỹ

6

7

7

8

8

9

Bảng 3 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ em tuổi học sinh

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 2

Mondopoint

170

-

175

180

185

190

Anh

9

9

10

10

11

11

Pháp

26

26

27

27

28

29

Mỹ

9

10

10

11

11

12

Bảng 4 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ em tuổi học sinh

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 3

Mondopoint

195

200

-

205

210

215

-

220

225

230

Anh

12

13

13

1

1

2

2

3

3

4

Pháp

30

31

31

32

32

33

34

34

35

36

Mỹ

12

13

1

1

2

2

3

3

4

4

Bảng 5 - Bảng chuyển đổi đối với giày nữ tuổi học sinh

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 4

Mondopoint

215

-

220

225

230

235

240

245

250

Anh

2

2

3

3

4

4

5

5

6

Pháp

33

34

34

35

37

-

38

-

39

Mỹ

2

3

3

4

4

5

5

6

6

Bảng 6 - Bảng chuyển đổi đối với giày nữ

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 5

 

Mondopoint

215

220

225

230

235

240

245

250

255

260

265

270

275

280

285

Anh

2

3

3

4

4

5

5

6

6

7

7

8

9

9

10

Pháp

35

35

36

37

37

38

38

39

40

40

41

42

43

43

44

Mỹ

4

5

5

6

6

7

7

8

8

9

9

10

11

11

12

Bảng 7- Bảng chuyển đổi đối với giày nam tuổi học sinh

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 5

Mondopoint

220

225

230

235

240

245

250

255

260

265

270

Anh

3

3

4

4

5

5

6

6

7

7

8

Pháp

34

35

36

36

37

38

39

40

41

-

42

Mỹ

3

4

4

5

5

6

6

7

7

8

8

Bảng 8- Bảng chuyển đổi đối với giày nam

Hệ cỡ số

Nhóm cỡ số 5

 

Mondopoint

245

250

255

260

265

270

275

280

285

290

-

295

-

300

305

310

320

Anh

5

6

6

7

7

8

8

9

9

10

10

11

11

12

12

13

14

Pháp

-

39

40

40

41

42

42

43

44

44

45

46

46

47

-

48

49

Mỹ

6

6

7

7

8

8

9

9

10

10

11

11

12

13

-

-

-

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Giới thiệu các hệ cỡ số

A.1. Hệ cỡ số Mondopoint (hệ quốc tế)

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã cố gắng xây dựng một hệ cỡ số thống nhất để sử dụng chung cho tất cả các nước. Hệ Mondopoint được phát triển trên cơ sở hệ mét, nhưng khác biệt ở chỗ chiều dài của giày được định nghĩa là chiều dài của bàn chân đi vừa vặn đôi giày đó. Cỡ số giày được thể hiện bằng hai loại số đo, số đo chiều dài và số đo chiều rộng. Như vậy cách đánh số này vừa thể hiện độ dài vừa thể hiện độ rộng của bàn chân.

A.2. Hệ cỡ số Pháp

Hệ cỡ số này được xây dựng sau khi thực tế cho thấy việc phân chia cỡ số dựa trên khoảng cách 1 cm bộc lộc nhiều thiếu sót. Người ta đã chia 2 cm thành 3 phần bằng nhau (mỗi phần bằng khoảng 6,667mm) và hệ cỡ số cách nhau khoảng 6,667 mm giữa 2 cỡ số liên tiếp được gọi là hệ cỡ số Pháp. Hệ cỡ số Pháp được bắt đầu từ cỡ số 17 (= 11,33 cm) và kết thúc ở cỡ số 49 (= 32,66 cm).

A.3. Hệ cỡ số Anh

Hệ cỡ số này dựa trên những đơn vị đo chiều dài của Anh là Foot và Inch.

1 Foot = 12 Inch = 30,5 cm

Một Inch (25,4 mm) được chia làm 3 phần bằng nhau (mỗi phần khoảng 8,46 mm) là khoảng cách giữa hai cỡ số liên tiếp. Sau này người ta sử dụng thêm "nửa số" bằng cách thêm vào giữa 2 cỡ số liên tiếp một cỡ số với độ dài chênh lệch là 4,23 mm (=1/6 Inch). Với cách chia như vậy hệ Anh trở nên hoàn hảo hơn.

Hệ cỡ số Anh bắt đầu từ cỡ số 0 ứng với chiều dài 4 Inch (= 10,16 cm) và sau cỡ số 13 (=8Inch) thì lặp lại cỡ số 1 với độ dài 8Inch.

A.4. Hệ cỡ số Mỹ

Hệ cỡ số Mỹ còn được gọi là "Brannock" có giá trị tương tự hệ cỡ số Anh. Điểm khác nhau của hệ cỡ số Mỹ với hệ cỡ số Anh là điểm bắt đầu từ cỡ số 0 ứng với độ dài 3 Inch = 9,73 cm cho giày nam (được ký hiệu USA - M) và cỡ số 0 ứng với độ dài 3Inch = 8,89 cm cho giày nữ (được ký hiệu USA-L). Điều này cho thất trên bảng cỡ số của hệ cỡ số Mỹ (đối với giày người lớn) có số chỉ thị cỡ giày nữ lớn sơn so với giày nam có cùng độ dài.

Từ khóa:
TCVN7316:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7316:2003Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7316:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7316:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7316:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7316:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7316:2003
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành26/12/2003
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7316:2003
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành26/12/2003
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan