Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7199:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7199:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7199: 2002

PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TOÀN CẦU EAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Automatic identification and data capture - EAN Global Location Number - Specification

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn để phân định đơn nhất địa điểm, tổ chức (cơ quan), được chấp nhận quốc tế và phù hợp với qui định của Tổ chức EAN quốc tế

1.2. Mã số địa điểm toàn cầu EAN (từ đây viết tắt là mã số địa điểm) được áp dụng khi cần để trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange); để phân định địa điểm hoặc các đối tác khác nhau (như bên gửi, bên nhận, bên mua, bên bán, nhà vận chuyển...); để xây dựng Catalo điện tử về sản phẩm. Mã số địa điểm còn được áp dụng trong việc kiểm soát, phân phối hàng hoá, trong giao nhận, vận chuyển và các lĩnh vực quản lý khác

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 6382:1998 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13) - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6512:1999 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị gửi đi - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6755:2000 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Qui định kỹ thuật.

TCVN 6939:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - (EAN-VN13) - Qui định kỹ thuật;

TCVN 6940:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - (EAN-VN8) - Qui định kỹ thuật;

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và khái niệm nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn ở điều 2 và định nghĩa nêu ở 3.2.

3.2. Mã số địa điểm EAN (EAN Location Number): là một dãy gồm 13 chữ số dùng để phân định:

- Các thực thể pháp lý, ví dụ như các công ty có tư cách pháp nhân;

- Các thực thể chức năng, ví dụ như các phòng chức năng trong thực thể pháp lý;

- Các thực thể vật chất, ví dụ như kho, cửa kho, một phòng trong một toà nhà

Chú thích:

1) Các thông tin chi tiết thường đi kèm một mã số địa điểm gồm: tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức; thông tin chi tiết về ngân hàng và số tài khoản; người liên lạc; các địa điểm (hoặc bộ phận chức năng)... thường được lập thành một tệp dữ liệu trong máy tính của những người sử dụng để gọi ra khi cần.

2) Mặc dù chỉ là chìa khoá để mở các tệp dữ liệu và không chứa thông tin về đối tượng phân định, mã số địa điểm có cấu trúc tiêu chuẩn, cho phép phân định đơn nhất đối tượng trên toàn thế giới.

4. Yêu câdu kỹ thuật

4.1. Mã số địa điểm toàn cầu EAN là một dãy số cố định gồm 13 chữ số nguyên dương có cấu tạo như trong bảng 1.

Bảng 1

Trong đó:

- Dãy N gồm 12 chữ số là mã số phân định địa điểm gồm hai loại như sau:

· Đối với tổ chức đã đăng ký xin cấp mã doanh nghiệp để sử dụng trên vật phẩm, nhóm 12 số này gồm mã số doanh nghiệp (TCVN 6939:2000) và số phân định địa điểm hoặc bộ phận chức năng, do doanh nghiệp tự cấp từ ngân hàng mã vật phẩm (Item) của mình và đăng ký với tổ chức mã số mã vạch quốc gia.

· Đối với tổ chức chỉ đăng ký xin cấp mã số địa điểm cho mục đích trao đổi dữ liệu điện tử, nhóm 12 số N này được tổ chức mã số mã vạch quốc gia cấp trực tiếp từ ngân hàng mã số quốc gia (có các số đầu là mã số quốc gia) để phân định tổ chức và/ hoặc bộ phận của tổ chức đó

- Số kiểm tra C (check digit): là chữ số thứ 13, được tính từ 12 chữ số đứng trước theo qui định ở 4.2.

4.2. Tính số kiểm tra của mã số địa điểm

Số kiểm tra trong mã số địa điểm tiêu chuẩn (standard location number) được tính như số kiểm tra trong mã số vật phẩm, theo điều 3.2 của TCVN 6939:2000, sử dụng thuật toán môđun 10 và cấp số nhân 3 và 1.

Chú thích - Cách tính số kiểm tra như nêu trên được tiêu chuẩn hoá và qui định phải áp dụng từ 1/1/1997. Ở một số nước như Úc, Bỉ, Pháp, Đức, Ailen, Hà Lan, Nam Phi và Anh trước đây qui định cách tính số kiểm tra theo nguyên tắc khác, đang có kế hoạch chuyển hệ thống tính số kiểm tra cũ của quốc gia (xem Phụ lục A) thành cách tính tiêu chuẩn

4.3. Mã vạch thể hiện mã số địa điểm

Mã số địa điểm được thể hiện dưới dạng mã vạch UCC/EAN - 128 theo TCVN 6755:2000. Không dùng mã vạch EAN-13 để thể hiện mã số địa điểm.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Nguyên tắc tính số kiểm tra của một số tổ chức mã số mã vạch quốc gia

A.1. Mở đầu

Hầu hết các tổ chức mã số mã vạch quốc gia đều tuân theo cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, trừ một số nước nêu dưới đây

Các tổ chức này đã có kế hoạch chuyển sang áp dụng số kiểm tra tiêu chuẩn của EAN quốc tế từ 1/1/1997

A.2. Những nguyên tắc tính số kiểm tra khác

A.2.1. ANA- Liên hiệp Vương quốc Anh

ANA có tiền tố EAN là 50

Tổ chức ANA áp dụng thuật toán môđun 10 như cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, nhưng áp dụng số nhân 7,3,1 thay vì 3,1.

Ví dụ:

Mã số địa điểm đầy đủ trong trường hợp này là: 5090001000014

A.2.2. GENCOD - Pháp

Tổ chức GENCOD có tiền tố EAN là 30 - 37.

Gencod không qui định nguyên tắc tính số kiểm tra. Số kiểm tra trong mã số địa điểm của Pháp thường tự điền số 0

A.2.3. ICODIP - BỈ và Lucxambua

Tiền tố EAN của tổ chức ICODIP là 54.

ICODIP qui định nguyên tắc số kiểm tra như của Pháp (A.2.2).

A.2.4. SAANA - Nam Phi

Nam Phi có tiền tố EAN là 600 - 601.

Nam Phi qui định môđun 10 như cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, nhưng số nhân là 3,7,1 thay vì 3,1.

Ví dụ:

Mã số địa điểm đầy đủ trong trường hợp này là: 6009001000011

A.2.5. UAC - Hà Lan

Mã quốc gia của Hà Lan là 87.

Tổ chức UAC qui định nguyên tắc tính số kiểm tra như ở A.2.1 (như của tổ chức ANA).

Từ khóa:
TCVN7199:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7199:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7199:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7199:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7199:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7199:2002 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7199:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7199:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan