Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7166:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7166:2002 (ISO 11191 : 1997) về Chai chứa khí. Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí. Calip nghiệm thu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7166:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7166 : 2002

ISO 11191 : 1997

CHAI CHỨA KHÍ - REN CÔN 25E ĐỂ NỐI VAN VÀO CHAI CHỨA KHÍ - CALIP NGHIỆM THU

Gas cylinders - 25E taper thread for connection of valves gas cylinders - Inspection gauges

Lời nói đầu

TCVN 7166 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 11191 : 1997.

TCVN 7166 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn , Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CHAI CHỨA KHÍ - REN CÔN 25E ĐỂ NỐI VAN VÀO CHAI CHỨA KHÍ - CALIP NGHIỆM THU

Gas cylinders - 25E taper thread for connection of valves gas cylinders - Inspection gauges

1. Phạm vị áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kiểu, kích thước và nguyên tắc sử dụng calip được sử dụng cùng với ren côn quy định trong TCVN 7165 : 2002.

Phụ lục A đưa ra các ví dụ tính toàn kích thước calip ren ở đường kính đầu mút lớn.

Phụ lục B đưa ra các lưu ý tới giới hạn của hệ thống calip đã được quy định.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 7165 : 2002 (ISO 10920 : 1997) Chai chứa khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1 Calip nghiệm thu (inspection gauge): Calip dùng để kiểm tra hàng ngày ren cổ chai và ren chân van.

Chú thích - Calip này không dùng để kiểm tra các calip khác.

3.2 Calip kiểm (check gauge): Calip dùng để kiểm tra sự phù hợp kích thước của calip vòng nghiệm thu.

Chú thích - Calip này không dùng để kiểm tra ren cổ chai.

3.3 Calip đơn (single-part gauge) : Calip có đủ chiều dài để tiếp xúc với toàn bộ chiều dài ren côn.

Chú thích - Các calip này có thể là calip nút hoặc vòng, trơn hoặc được cắt ren.

3.4 Calip kép (two-part gauge): Calip kiểm tra có hai phần riêng, được sử dụng kết hợp, trong đó một phần được sử dụng tiếp xúc với đầu lớn và phần còn lại với đầu nhỏ của hình nón côn.

Chú thích - Bộ calip này có thể là calip nút hoặc calip vòng trơn hoặc được cắt ren.

4. Yêu cầu

4.1 Vật liệu

Tất cả các calip được chế tạo bằng vật liệu thích hợp về độ bền, độ ổn định và độ cứng.

4.2 Profin ren

Profin ren của calip nghiệm thu và calip kiểm ren phải theo hình 1.

Profin ren phải có góc 55o. Phải đo hình dạng và chiều cao ren vuông góc với bề mặt côn (xem hình 1).

4.3 Chiều ren

Ren là ren phải, sao cho khi quay theo chiều kim đồng hồ nó di chuyển ra xa người quan sát.

4.4 Ren

Ren phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- tỷ số: 3/25;

- góc: 6o52';

- độ côn: 12%.

4.5 Bước ren, P

Bước ren là 1,814 mm (nhận được từ mm) (xem hình 1).

5. Kích thước calip

Các yêu cầu về kích thước áp dụng  cho các calip trên hình 2 đến hình 15 như sau:

5.1 Tất cả các kích thước tính bằng milimet.

5.2 Dung sai đối với các kích thước quy định trên tất cả các calip.

a) ±0,01 mm trên toàn bộ chiều dài;

b) ±0,01 mm trên đường kính của calip nghiệm thu;

c)  mm trên đường kính của calip kiểm.

5.3 Đối với calip ren,  chỉ quy định đường kính trung bình. Đối với đường kính đáy và đường kính đỉnh xem hình 1.

5.4 Người chế tạo calip lựa chọn các kích thước không được quy định

Kích thước tính bằng milimét

 

Hình 1 - Profin ren

6. Calip nghiệm thu

Tất cả các kích thước tính bằng milimét

6.1 Ren cổ chai

6.1.1 Calip nút đơn

Hình 2 - Calip trơn dùng cho                                              Hình 3 - Calip ren dùng cho

đường kính đáy "I - 1".                                                     đường kính trung bình "I - 2"

6.1.2 Calip nút kép - đường kính đầu mút nhỏ

Hình 4 - Calip trơn dùng cho                Hình 5 - Calip ren dùng cho

       đường kính đáy "I - 3"                               đường kính trung bình "I - 4"

6.1.3 Calip nút kép - đường kính đầu mút lớn

Hình 6 - Calip trơn dùng cho                Hình 7 - Calip ren dùng cho

đường kính đáy "I - 5"                          đường kính trung bình "I - 6"

6.2 Ren chân van

6.2.1 Calip vòng đơn

Hình 8 Calip vòng trơn dùng cho                     Hình 9 - Calip vòng dùng cho

đường kính đỉnh "I - 7"                                    đường kính trung bình "I - 8"

6.2.2 Calip vòng kép - đường kính mặt mút nhỏ

Hình 10 - Calip tròn đo vòng trơn                     Hình 11 - Calip vòng ren dùng cho

dùng cho đường kính "I - 9"                            đường kính trung bình "I - 10"

6.2.3 Calip vòng kép - đường kính mặt mút lớn

Hình 12 - Calip vòng trơn dung                        Hình 13 - Calip vòng ren dùng cho

cho đường kính đỉnh "I - 11"                            đường kính trung bình "I - 12"

6.3 Calip kiểm

Hình 14 - Calip kiểm trơn "M-1"                        Hình 15 - Calip kiểm ren "M-2"

7. Cách sử dụng calip nghiệm thu

7.1 Calip trơn

Ấn nhẹ calip trơn vào trị trí hoặc ở trên ren được đo. Không sử dụng lực quá mức.

7.2 Calip ren

Vặn calip ren vào ren hoặc trên ren được đo. Không sử dụng lực quá mức.

7.3 Các chuẩn cứ chấp nhận và loại bỏ khi sử dụng calip nút

Khả năng chấp nhận ren vào calip được xác định bởi vị trí của mặt phẳng tại miệng cổ chai so với bề mặt thử của calip.

Ren được coi là chấp nhận vào calip nếu bề mặt này ngang bằng với hoặc nằm giữa bề mặt thử của calip khi calip được vặn khít vào ren (xem hình 18 và 19).

Hình 16 - Sử dụng calip nút trơn

Hình 17 - Sử dụng calip nút kép

Hình 18 - Sử dụng calip vòng trơn

Hình 19 - Sử dụng calip vòng kép

8. Kiểm định calip nghiệm thu

8.1 Qui định chung

Trong quá trình sử dụng calip nghiệm thu sẽ bị mòn và có thể bị hư hỏng. Người sử dụng phải đảm bảo calip được kiểm thường xuyên để đảm bảo chúng vẫn nằm trong kích thước qui định. Tần suất kiểm tra được quy định phụ thuộc vào cách sử dụng và là trách nhiệm của người sử dụng.

8.2 Calip nút

Tiến hành trực tiếp việc kiểm định calip nút nghiệm thu khi sử dụng thiết bị quang học hoặc thiết bị thích hợp khác.

8.3 Calip vòng

Không tiến hành trực tiếp việc kiểm định calip vòng nghiệm thu. Phải sử dụng hai calip nút kiểm cho trên hình 14.

8.4 Sử dụng calip kiểm

Đặt calip nút trơn kiểm vào calip vòng trơn nghiệm thu và vặn calip nút ren kiểm vào calip vòng ren nghiệm thu. Bề mặt trong có bậc của bề mặt thử của calip vòng nghiệm thu phải ngang bằng hoặc nằm giữa hai bề mặt thử của calip kiểm (xem hình 20). Không được sử dụng lực quá mức.

Hình 20 - Cách sử dụng calip kiểm

9. Ký hiệu nhận biết

9.1 Calip nghiệm thu

Calip nghiệm thu được ký hiệu bằng các thông tin sau:

- "TCVN 7166 : 2002 (ISO 11191)"

- "25E"

- "L" (tiếp sau là chữ số tương ứng của calip, ví dụ "L-3").

9.2 Calip kiểm

Calip kiểm được ký hiệu bằng các thông tin sau:

- "TCVN 7166 : 2002 (ISO 11191)"

- "25E"

- "M" (tiếp sau là chữ số tương ứng của calip, ví dụ "M-2").

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ tính toán kích thước calip ren trên đường kính đầu lớn

Trong các ví dụ, sử dụng giá trị trung bình của đường kính trung bình.

Trong thực tế đường kính trung bình thực được xác định và sử dụng cho việc tính toán.

Tất cả các kích thước tính bằng milimet.

A.1 Calip nút ren "L-2" theo hình 3

Profin ren theo hình 1:

Đường kính trung bình                                    2,638; dung sai ± 0,01

Đường kính đỉnh ren:                                      26,638 + 1,742-(2 x 0,455)=27,47; dung sai ± 0,01

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh

(Đường kính chân ren, Kích thước nhỏ nhất):   26,638 - 1,742 = 24,896

Đường kính chân ren - Kích thước lớn nhất:     26,638 - 1,742 + (2 x 0,265) = 25,426

A.2 Calip vòng ren "I - 8" theo hình 9

Profin ren theo hình 1:

Đường kính trung bình                           27,638; dung sai ± 0,01

Đường kính chân ren:                            27,638 - 1,742+(2 x 0,455)=26,806; dung sai ± 0,01

Đường kính đỉnh ren, lý thuyết, đỉnh

(Đường kính đỉnh ren, Kích thước lớn nhất):    27,638 + 1,742 = 29,38

Đường kính đỉnh ren - Kích thước lớn nhất:     27,638 + 1,742 - (2 x 0,265) = 28,85

A.3 Calip ren kiểm "M - 2" theo hình 15

Profin ren theo hình 1:

Đường kính trung bình                                    27,638; dung sai ± 0,01

Đường kính đỉnh ren:                                      27,638 + 1,742-(2x0,455)=28,47;dung sai:

Đường kính chân ren, lý thuyết, đỉnh

(Đường kính chân ren, Kích thước nhỏ nhất):   27,638 - 1,742 = 25,896

Đường kính chân ren - Kích thước lớn nhất:     27,638 - 1,742 + (2 x 0,265) = 26,426

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Giới hạn của hệ thống calip

B.1 Phụ lục này nêu ra sự chú ý tới giới hạn của hệ thống calip được quy định trong tiêu chuẩn này.

Ren côn khó đo hơn ren song song nhiều. Việc cung cấp hệ thống calip có thể đo được tất cả các tính chất ren côn là không thực tế.

B.2 Hệ thống calip quy định trong phần chính của tiêu chuẩn này được coi là các calip thực tế nhỏ nhất, cho kiểm tra kích thước ren côn.

Các calip được quy định trong tiêu chuẩn này không kiểm tra các tính chất sau của ren côn.

- sự vượt ra ngoài dung sai của đường kính chân ren chân van;

- sự vượt ra ngoài dung sai của đường kính đỉnh ren cổ chai;

- độ không tròn của ren;

- đường thoát ren;

- chất lượng về bề mặt

- "chỗ thắt" của hình dạng côn.

B.3 Bất kỳ điểm nào được liệt kê trong B.2 đều có thể gây khó khăn cho việc đảm bảo độ kín khí trong khi sử dụng.

Nếu có khó khăn trong sử dụng, nên sử dụng việc kiểm tra bổ sung và/hoặc kỹ thuật kiểm tra để đánh giá các tính chất liệt kê trong B.2.

Thường sử dụng kỹ thuật quan sát quang học.

B.4 Kỹ thuật kiểm tra hữu ích khác, có thể áp dụng cho ren thân van là sửa đổi một đôi calip vòng đơn (xem 6.2.1), bằng cách cắt bỏ đi một phần 90o. Điều này cho phép kiểm tra bằng mắt chỗ thắt của ren đối tiếp với calip và hiệu quả làm nổi bật "chỗ thắt" hoặc các sai sót của hình dạng côn. Ví dụ loại calip này cho trong hình B.1.

Hình B.1 - Ví dụ calip vòng đơn với phần 90o được cắt bỏ

Từ khóa:
TCVN7166:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7166:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7166:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7166:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7166:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7166:2002 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7166:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7166:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan