Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7058:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (ISO 10190 - 1992) về Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7058:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2002 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7058:2002

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - XÍCH MÔ TÔ – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Road vehicles – Motorcycle chains – Characteristics and test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định kích thước và cơ tính của xích con lăn và xích bạc lót có bước xích từ 6,35 mm đến 19,05 mm dùng cho mô tô, bao gồm: kích thước, dung sai, đo chiều dài, độ bền kéo nhỏ nhất, thử xuất xưởng và thử động lực học.

Các xích này dùng cho các bộ truyền bên trong như trục cam, trục cân bằng và các bộ truyền bên ngoài, ví dụ như bộ truyền xích tải.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 606:1994 Short – pitch transmission precision roller chains and chain wheels (Xích và đĩa xích – Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích).

3. Xích mô tô

3.1. Phân loại lắp và các chi tiết cấu thành

Phân loại lắp và các chi tiết cấu thành của xích được minh họa trên các hình 1 và 2. Hình vẽ không qui định hình dạng cụ thể của các má xích.

Hình 1 – Các dạng lắp xích con lăn

Hình 2 – Các dạng nối

3.2. Ký hiệu

Xích được ký hiệu theo số hiệu xích qui định trong bảng 1, trong đó hai số đầu biểu thị bước xích danh nghĩa khi nhân với 1/16 insơ.

3.3. Kích thước

Xích phải có kích thước theo qui định trong bảng 1 và trên hình 3. Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất được qui định để đảm bảo tính lắp lẫn các xích chế tạo từ các nhà sản xuất khác nhau với cùng đĩa xích. Các kích thước này không phải là dung sai chế tạo thực tế.

3.4. Các yêu cầu tính năng

Phải tiến hành các bước thử qui định trong 3.4.1 đến 3.4.4 để xác định xích có phù hợp với các yêu cầu tối thiểu qui định trong bảng 1 không.

Chú ý – Các yêu cầu thử được qui định không tính đến việc dùng xích trong thực tế, vì vậy không thể lấy các giá trị qui định hoặc các kết quả thử là lực làm việc.

Các kết quả thử sẽ không đạt, nếu xích đã được sử dụng hoặc bị kéo căng (khác với thử theo 3.4.2).

3.4.1. Thử kéo

3.4.1.1. Độ bền kéo nhỏ nhất là trị số lực vượt quá lực kéo đặt vào mẫu để thử phá hủy theo qui định trong 3.4.1.2. Độ bền kéo nhỏ nhất này không phải là trị số lực làm việc, chỉ để so sánh các xích có kết cấu khác nhau và để tham khảo.

3.4.1.2. Đặt từ từ một lực kéo không nhỏ hơn độ bền kéo qui định trong bảng 1 vào hai đầu của đoạn xích có số mắt xích ít nhất là năm khi dùng các vòng nối có thể xoay tự do theo hai phía của đường tâm xích trong mặt phẳng pháp tuyến của khớp nối.

Phá hủy xuất hiện tại điểm đầu tiên khi lượng tăng độ dãn dài không tỉ lệ với độ tăng lực kéo, tức là tại đỉnh của biểu đồ lực/độ dãn dài.

Không công nhận kết quả thử khi hiện tượng phá hủy xuất hiện liền kề với vòng nối.

3.4.1.3 Thử kéo được coi là thử phá hủy. Ngay cả khi xích chịu thử kéo với lực bằng độ bền kéo nhỏ nhất mà không nhìn thấy rõ phá hủy, xích sau khi thử kéo không được sử dụng lại.

3.4.2. Thử xuất xưởng

Toàn bộ xích phải được thử xuất xưởng với lực kéo tối thiểu bằng 1/3 độ bền kéo nhỏ nhất qui định trong bảng 1

3.4.3. Độ chính xác chiều dài

Xích hoàn thiện phải được đo chiều dài sau khi thử xuất xưởng, nhưng trước khi bôi trơn.

Độ dài chuẩn của xích để đo nhỏ nhất là 610 mm và tại các đầu giới hạn chiều dài xích phải có mắt trong. Xích được đỡ suốt toàn bộ chiều dài và đặt lực đo theo bảng 1 vào xích. Sai lệch chiều dài đo phải là %.

3.4.4. Thử động lực học

3.4.4.1. Phương pháp

Lực kéo dọc được đặt vào các đầu giới hạn chiều dài xích, bao gồm ít nhất năm mắt xích và được móc vào hai vòng nối cho phép xoay tự do theo hai phía của đường tâm xích trong mặt phẳng khớp.

Đặt vào mẫu một lực kéo dọc thay đổi điều hòa giữa giới hạn trên F1 và giới hạn dưới F2 qui định trong bảng 1 với 3.106 chu kỳ.

3.4.4.2. Yêu cầu

Xích phải chịu được thử động lực học mà không bị hư hỏng.

Không công nhận kết quả thử khi phá hủy xuất hiện liền kề với vòng nối.

Thử động lực học được coi là thử phá hủy. Sau khi thử, mặc dù không nhìn rõ phá hủy xích này không được sử dụng lại.

3.5. Ghi nhãn

Xích được ghi nhãn theo cách nhận biết của nhà sản xuất.

Xích và/hoặc bao gói xích phải được ghi nhãn theo ký hiệu xích qui định trong bảng 1

4. Đĩa xích

Để đảm bảo tính lắp dẫn giữa xích môtô với đĩa xích tương ứng của nó, đĩa xích phải có kích thước theo quy định trong ISO 606:1994.

Hình 3 - Xích


Bảng 1 – Các kích thước cơ bản của xích, lực đo và độ bền kéo (xem hình 3)

Ký hiệu xích

Bước P

Đường kính con lăn/bạc lót

d1

max

Chiều rộng giữa hai má trong

b1

min

Đường kính chốt đỡ1)

d2

danh nghĩa

Chiều rộng chốt đỡ

b4

max

Chiều rộng bổ sung để kẹp nối2)

b7

max

Chiều rộng má

h2

max

Chiều dày má1)

b8

danh nghĩa

Độ bền kéo

min

Lực đo

Thử động lực học

Lực giới hạn trên

F1

Lực giới hạn dưới

F2

mm

N

083 3)

12,7

7,75

4,88

4

12,9

1,5

10,3

1,4

11 600

120

-

-

084 3)

12,7

7,75

4,88

4

14,8

1,5

11,2

1,7

15 600

120

-

-

04 MA 4)

6,35

3,3

3,1

2,3

9,1

1,5

6

1

4 500

50

1 000

200

05 MA 4)

7,774

4,59

4,68

3

12

1,6

7,6

1,2

6 600

70

1 300

200

05 MB 4)

8

4,77

5,72

3,3

13,9

1,6

7,6

1,4

8 900

70

2 000

200

05 MC 4)

8,5

5

4,75

3,3

13,3

1,7

8,6

1,8

9 800

70

2 200

220

08 MA

12,7

7,77

6,25

4

16

1,6

12,1

1,5

15 000

120

3 500

350

08 MB

12,7

8,51

7,75

4,4

17

2,5

12,5

1,5

17 800

120

3 700

370

08 MC

12,7

8,51

7,75

4,4

19,3

2,5

12,5

2

20 600

120

4 400

440

08 MB-2 5)

12,7

8,51

7,75

4,4

31,2

2,5

12,5

1,5

31 100

250

6 400

640

10 MA

15,875

10,16

6,25

5,2

19

2,5

15,3

2

26 500

200

6 800

680

10 MB

15,875

10,16

9,4

5,2

22

2,5

15,3

2

26 500

200

6 800

680

12 MA

19,05

11,91

9,4

5,9

24

3

18,6

2,4

35 000

280

9 000

900

1) Đường kính chốt đỡ và chiều dày má chỉ có tính hướng dẫn và có thể khác giá trị trong bảng. Vì thế xích được chế tạo từ các cơ sở khác nhau không được nối lẫn với nhau.

2) Chiều rộng bổ sung để kẹp nối đã cho chỉ có tính tham khảo. Không qui định loại chi tiết kẹp nối cụ thể. Ở bất kỳ mắt nào có thể, xích được tán không đầu thay cho khóa xích.

3) Các số hiệu xích 083 và 084 chỉ được dùng cho xe máy.

4) Các số hiệu xích 04 MA, 05 MA, 05 MB và 05 MC là xích bạc lót.

5) Số hiệu xích 08 MB – 2 là xích hai dãy có bước p1 = 14,38 mm.

 


Phụ lục A

(tham khảo)

Giá trị gốc

Phụ lục của tiêu chuẩn này qui định các giá trị gốc trong bảng A.1 để tham khảo.


Bảng A.1 – Các kích thước cơ bản gốc của xích, lực đo và độ bền kéo

Ký hiệu xích

Bước P

Đường kính con lăn/bạc lót

d1

max

Chiều rộng giữa hai má trong

b1

min

Đường kính chốt đỡ1)

d2

danh nghĩa

Chiều rộng chốt đỡ

b4

max

Chiều rộng bổ sung để kẹp nối2)

b7

max

Chiều rộng má

h2

max

Chiều dày má1)

b8

danh nghĩa

Độ bền kéo

min

Lực đo

Thử động lực học

Lực giới hạn trên

F1

Lực giới hạn dưới

F2

in

lbf

083 3)

0,5

0,305

0,192

0,157

0,508

0,059

0,406

0,055

2 607

27

-

-

084 3)

0,5

0,305

0,192

0,157

0,583

0,059

0,441

0,067

3 505

27

-

-

04 MA

0,25

0,13

0,122

0,09

0,358

0,059

0,236

0,039

1 011

11

225

45

05 MA 4)

0,306

0,181

0,164

0,118

0,472

0,063

0,299

0,047

1 483

16

292

45

05 MB 4)

0,315

0,188

0,225

0,13

0,547

0,063

0,299

0,055

2 000

16

449

45

05 MC 4)

0,335

0,197

0,187

0,13

0,524

0,067

0,339

0,071

2 202

16

494

49

08 MA

0,5

0,306

0,246

0,157

0,63

0,063

0,476

0,059

3 371

27

786

79

08 MB

0,5

0,335

0,305

0,173

0,669

0,098

0,492

0,059

4 000

27

831

83

08 MC

0,5

0,335

0,305

0,173

0,76

0,098

0,492

0,079

4 629

27

989

99

08 MB-2 5)

0,5

0,335

0,305

0,173

1,228

0,098

0,492

0,059

6 988

56

1 438

144

10 MA

0,625

0,4

0,246

0,205

0,748

0,098

0,602

0,079

5 955

45

1 528

153

10 MB

0,625

0,4

0,37

0,205

0,866

0,098

0,602

0,079

5 955

45

1 528

153

12 MA

0,75

0,469

0,37

0,232

0,945

0,11

0,732

0,094

7 865

63

2 022

202

1) Đường kính chốt đỡ và chiều dày má chỉ có tính hướng dẫn và có thể khác các giá trị trong bảng. Vì thế xích được chế tạo từ các cơ sở khác nhau không được nối lẫn với nhau.

2) Chiều rộng bổ sung để kẹp nối đã cho chỉ có tính tham khảo. Không qui định loại chi tiết kẹp nối cụ thể. Ở bất kỳ mắt nào có thể, xích được tán không đầu thay cho khóa xích.

3) Các số hiệu xích 083 và 084 chỉ được dùng cho xe máy.

4) Các số hiệu xích 04 MA, 05 MA, 05 MB và 05 MC là xích bạc lót.

5) Số hiệu xích 08 MB – 2 là xích hai dãy có bước p1 = 0,566 in sơ.

 

Từ khóa:
TCVN7058:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7058:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7058:2002 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7058:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7058:2002 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7058:2002 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7058:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7058:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan