Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6839:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6839:2001 (ISO 8151 : 1987) về sữa bột - xác định hàm lượng nitrat - phương pháp khử cadimi và đo phổ (phương pháp sàng lọc) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6839:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành01/01/2001
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2001Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6839 : 2001

ISO 8151 : 1987

SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT – PHƯƠNG PHÁP KHỬ CADIMI VÀ ĐO PHỔ (PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC)

Dried milk – Detemination of nitrate content – Method by cadmium reduction and spectrometry (Screening method)

Lời nói đầu

TCVN 6839 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 8151 : 1987;

TCVN 6839 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT – PHƯƠNG PHÁP KHỬ CADIMI VÀ ĐO PHỔ (PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC)

Dried milk – Detemination of nitrate content – Method by cadmium reduction and spectrometry (Screening method)

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng lọc để xác định hàm lượng nitrat trong sữa bột bằng cách khử bằng cadimi và đo phổ.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa – Lấy mẫu.

3. Định nghĩa

Hàm lượng nitrat trong sữa bột: Hàm lượng của các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị theo miligam ion nitrat (NO3-) trên kilogam.

Chú thích – Bất kỳ nitrit nào có mặt trong sữa bột cũng sẽ được xác định theo nitrat.

4. Nguyên tắc

Hòa tan sữa bột trong nước, làm kết tủa chất béo và protein rồi lọc.

Dùng bột kẽm và ion cadimi để khử nitrat trong phần dịch lọc về nitrit.

Cho sunfanilamid và N-1-naphtyl etylendiamin dihidro clorua vào phần chất lỏng nổi phía trên để hiện màu đỏ và đo phổ ở bước sóng 538 nm.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion không chứa nitrat và nitrit.

5.1. Dung dịch để làm kết tủa protein và chất béo.

5.1.1. Dung dịch kẽm sunfat

Hòa tan trong nước 267,5 g kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O) và pha loãng đến 500 ml.

5.1.2. Dung dịch kali hexaxyanoferat (II).

Hòa tan trong nước 86 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3 nước (K4[Fe(CN)6].3H2O) và pha loãng đến 500 ml.

5.2. Dung dịch cadimi axetat

Hòa tan trong nước 0,5 g cadimi axetat ngậm 2 nước [(CH3COO2)Cd.2H2O], thêm 1 ml axit axetic (CH3COOH) và pha loãng đến 100 ml.

5.3. Kẽm, dung dịch huyền phù.

Ngay trước khi dùng, cho 10 ml nước và 2 g bột kẽm vào một cốc nhỏ có mỏ. Dùng máy khuấy từ để duy trì kẽm ở dạng huyền phù.

5.4. Dung dịch hiện màu

5.4.1. Dung dịch I

Dùng nước để pha loãng 450 ml axit clohidric đậm đặc (P20 = 1,19 g/ml) đến 1 000 ml.

5.4.2. Dung dịch II

Hòa tan trong hỗn hợp của 75 ml nước và 5 ml axit clohidric đậm đặc (P20 = 1,19 g/ml) 0,5 g sunfanilamit (NH2C6H4SO2NH2) bằng cách đun nóng trên nồi cách thủy. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Lọc, nếu cần.

5.4.3. Dung dịch III

Hòa tan trong nước 0,1 g N-1-naphtyl etylendiamin dihidro clorua (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCl). Pha loãng bằng nước đến 100 ml. Lọc, nếu cần.

Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tuần trong chai màu nâu đậy kín để trong tủ lạnh.

5.5. Kali nitrat, dung dịch hiệu chuẩn tương ứng với 0,03 g NO3- trên lít.

5.5.1. Dung dịch gốc

Sấy khô vài gam kali nitrat (KNO3) ở 110oC đến 120oC đến khối lượng không đổi, nghĩa là đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 1 mg. Hòa tan trong nước 489,2 mg kali nitrat đựng trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc.

5.5.2. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn

Dùng pipet chuyển 10 ml dung dịch gốc (5.5.1) vào bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc.

Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn này trong ngày sử dụng.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 30,0 mg NO3-.

5.6. Dung dịch đệm, pH từ 9,6 đến 9,7.

Cho 17 ml axit sunfuric đậm đặc [p20 = 1,84 g/ml; dung dịch khoảng 98%(m/m) H2SO4] vào khoảng 600 ml nước đựng trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Làm mát đến nhiệt độ phòng và lắc. Cho thêm 100 ml dung dịch amoniac đậm đặc [p20 = 0,91 g/ml; dung dịch khoảng 25%(m/m) NH3]. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc.

Chỉnh pH đến 9,6 – 9,7, nếu cần.

5.7. Silicon chống tạo bọt[1].

6. Thiết bị, dụng cụ

CHÚ Ý VỀ VIỆC CHUẨN BỊ CÁC DỤNG CỤ THỦY TINH.

Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất để đảm bảo không chứa nitrat.

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và đặc biệt như sau:

6.1. Phổ kế, thích hợp để đo độ hấp thụ ở bước sóng 538 nm, có các cuvet đo với chiều dài đường quang từ 1 cm đến 4 cm.

6.2. Máy ly tâm, có thể tạo gia tốc quay tương đối ít nhất là 200 g.

6.3. Ống ly tâm, được đậy bằng nút thủy tinh mờ, dung tích tối thiểu 25 ml, để dùng với máy ly tâm (6.2).

6.4. Máy khuấy từ.

6.5. Giấy lọc, loại trung bình, đường kính khoảng 15 cm, không chứa nitrat và nitrit.

6.6. Bình nón, dung tích 500 ml.

6.7. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml và 1 000 ml, phù hợp với các yêu cầu của loại B của ISO 1042.

6.8. Pipet, xả hết 5 ml; 10 ml; 15 ml và 20 ml, phù hợp với yêu cầu của loại A của ISO 648 hoặc ISO 835-1.

7. Lấy mẫu

Xem TCVN 6400 : 1998 (ISO 707).

8. Cách tiến hành

8.1. Chuẩn bị mẫu thử

Cho sữa bột vào hộp đựng có dung tích lớn khoảng gấp đôi lượng mẫu, có nắp đậy kín khí. Đậy ngay nắp hộp. Trộn kỹ lượng sữa bột trong hộp đựng bằng cách lắc và đảo chiều hộp đựng.

8.2. Phần mẫu thử

Cân khoảng 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g và cho vào bình nón 500 ml (6.6).

8.3. Thử mẫu trắng.

Tiến hành thử mẫu trắng song song với các thao tác quy định trong 8.5 đến hết 8.7.3, theo cùng một quy trình, sử dụng các lượng thuốc thử như nhau, nhưng bỏ qua phần mẫu thử.

8.4. Đồ thị hiệu chuẩn

8.4.1. Cho vào năm bình nón 500 ml (6.6) mỗi bình 10 g sữa bột gầy, không chứa nitrat và nitrit. Cho vào mỗi bình tương ứng 136 ml, 131 ml, 126 ml, 121 ml và 116 ml nước ấm (50o C đến 55oC) và dùng đũa thủy tinh khuấy hoặc lắc bình để hòa tan sữa bột gầy. Cho thêm vào mỗi bình 0,1 ml silicon chống tạo bọt (5.7).

Dùng pipet lấy 0 ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml và 20 ml dung dịch tiêu chuẩn kali nitrat (5.5) cho vào năm bình nón tương ứng.

8.4.2. Trong mỗi trường hợp, tiến hành theo quy định trong 8.5.2 đến hết 8.7.3. Đo độ hấp thụ các dịch lọc đã xử lý từ các bình đã bổ sung các dung dịch tiêu chuẩn dựa trên độ hấp thụ của bình zero (dịch lọc đã xử lý từ bình không bổ sung dung dịch tiêu chuẩn).

8.4.3. Dựng đồ thị của các độ hấp thụ đo được theo khối lượng của nitrat đã bổ sung vào, tính bằng microgam (0 mg; 150 mg; 300 mg; 450 mg và 600 mg tương ứng).

8.5. Chiết và khử protein

8.5.1. Cho từ từ 136 ml nước ấm (50oC đến 55oC) vào phần mẫu thử và dùng đũa thủy tinh khuấy hoặc lắc bình để hòa tan sữa bột. Cho thêm 0,1 ml silicon chống tạo bọt (5.7).

8.5.2. Thêm theo thứ tự: 12 ml dung dịch kẽm sunfat (5.1.1), 12 ml dung dịch kali hexaxyanoferat (II) (5.1.2), xoay bình sau mỗi lần thêm. Thêm 40 ml dung dịch đệm (5.6) và xoay bình. Lọc qua giấy lọc gấp nếp (6.5).

Chú thích – Dịch lọc phải trong và do đó có thể cần phải để dung dịch một lúc để thỏa mãn yêu cầu này.

8.6. Khử nitrat về nitrit

8.6.1. Dùng pipet lấy 20 ml dịch lọc (8.5.2) cho vào ống ly tâm (6.3). Thêm 0,5 ml dung dịch cadimi axetat (5.2). Trộn.

8.6.2. Thêm khoảng 0,5 ml dung dịch huyền phù kẽm (5.3). Sau khi thêm, xoay ngay ống và cứ 5 min lại lộn ngược ống, nhưng tránh để lẫn không khí vào. Nếu cần, ly tâm ống trong 5 min ở gia tốc tương đối ít nhất là 200g.

8.7. Tiến hành xác định

8.7.1. Dùng xylanh hoặc pipet (6.8) chuyển cẩn thận 10 ml chất lỏng phía trên (8.6.2) vào bình định mức 100 ml (6.7).

8.7.2. Thêm 5 ml dung dịch I (5.4.1) và thêm tiếp 5 ml dung dịch II (5.4.2). Trộn cẩn thận và để yên dung dịch 5 min ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng mặt trời chiếu thẳng.

8.7.3. Thêm 2 ml dung dịch III (5.4.3). Trộn cẩn thận và để yên dung dịch 5 min ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng mặt trời chiếu thẳng. Thêm nước đến vạch và trộn đều.

8.7.4. Đo độ hấp thụ của dung dịch dựa vào dung dịch thử mẫu trắng (8.3) ở trong vòng 15 min ở bước sóng 538 nm.

Nếu độ hấp thụ thu được lớn hơn 1,5, thì lặp lại phép xác định sau khi pha loãng dịch lọc thu được trong 8.5.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính và công thức

Hàm lượng nitrat của mẫu được biểu thị bằng miligam ion nitrat (NO3-) trên kilogam:

trong đó

m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của nitrat tương ứng với độ hấp thụ đo được trong 8.7.4, đọc từ đồ thị hiệu chuẩn (8.4), tính bằng microgam;

Báo cáo kết quả chính xác đến 1 mg/kg.

9.2. Độ lặp lại

Chênh lệch giữa hai kết quả thu được trong một khoảng thời gian ngắn do cùng một người phân tích không vượt quá 6 mg/kg nếu hàm lượng nitrat nhỏ hơn 30 mg/kg, và không vượt quá 20% trung bình cộng của các kết quả nếu hàm lượng nitrat lớn hơn hoặc bằng 30 mg/kg.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.



[1] Fluka 85390 là loại sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này do người sử dụng tiêu chuẩn cung cấp và tổ chức ISO không phải xác nhận.

Từ khóa:
TCVN6839:2001Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6839:2001Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6839:2001Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6839:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6839:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6839:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6839:2001
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                            Ngày ban hành01/01/2001
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6839:2001
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                                                  Ngày ban hành01/01/2001
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan