Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6523:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6523:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6523 : 2006

ISO 4996 : 1999

THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NÓNG CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO

Hot-rolled steel sheet ofhigh yield stress structural quality

Lời nói đầu

TCVN 6523:2006 thay thế TCVN 6523:1999.

TCVN 6523:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 4996:1999.

TCVN 6523:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NÓNG CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO

Hot-rolled steel sheet ofhigh yield stress structural quality

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao với các mác thép và loại thép quy định trong Bảng 1 và Bảng 2, có sử dụng các nguyên tố hợp kim vi lượng. Sản phẩm dùng để chế tạo các kết cấu có cơ tính đặc biệt. Thường chúng được sử dụng ở trạng thái cung cấp và để chế tạo các kết cấu liên kết hàn, đinh tán hoặc bu lông.

Do kết hợp độ bền cao với thành phần hợp kim vi lượng nên tiết kiệm được khối lượng mà lại có tính gia công và tính hàn tốt hơn so với thép tấm không chứa các nguyên tố hợp kim vi lượng, sản phẩm được sản xuất bằng máy cán băng rộng mà không phải bằng máy cán tấm dày.

1.2 Thông thường sản phẩm có chiều dày từ 1,6 mm đến 6,0 mm và chiều rộng từ 600 mm trở lên được sản xuất ở dạng cuộn hoặc tấm.

1.3 Thép tấm cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm được cắt từ tấm rộng cũng được coi là thép tấm.

CHÚ THÍCH: Thép tấm có chiều dày nhỏ hơn 3 mm thường được gọi là "thép tấm mỏng" hoặc thép lá(tiếng Anh là sheet). Thép tấm có chiều dày từ 3 mm trởlên thường được gọi là "thép tấm dày" (tiếng Anh là sheet hoặc plate)

1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thép dùng để chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực, các loại thép chất lượng thương mại để dập sâu (ISO 3573 Thép tấm mỏng các bon cán nóng chất lượng thương mại và kéo), các loại thép để tiếp tục cán nguội, thép bền chống ăn mòn khí quyển cao hoặc thép có tính gia công tốt hơn so với các thép trong tiêu chuẩn này.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Nguyên tố hợp kim vi lượng (microalloying elements)

Các nguyên tố như niobi. vanadi, titan,... được đưa vào riêng biệt hay kết hợp để nâng cao độ bền, với tính tạo hình, tính hàn và độ dai tốt hơn so với thép không hợp kim có độ bền tương đương.

3.2

Thép tấm cán nóng (hot-rolled steel sheet)

Sản phẩm nhận được bằng cách cán nóng phôi thép qua máy cán tấm rộng dạng liên tục hay dạng đảo chiều đến một chiều dày và dung sai yêu cầu, bềmặt sản phẩm được phủ một lớp oxit hay vẩy cán do cán nóng tạo ra.

3.3

Thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt (hot-rolled descaled steel sheet)

Thép tấm cán nóng đã được làm sạch màng oxit hay vẩy cán bằng cách tẩy rửa trong dung dịch axit.

CHÚ THÍCH: Làm sạch cũng có thể được tiến hành bằng phương pháp cơ học như phun bi. Các tính chất có thể bị thay đổi chút ít do làm sạch.

3.4

Các mép (edges)

3.4.1

Mép cán (mill edge)

Mép nhận được khi cán nóng mà không có bất kỳ đường viền xác định nào

CHÚ THÍCH: Các mép cán có thể có những chỗ như mép bị nứt, mép bị xé hay mép bị lẹm mỏng.

3.4.2

Mép cắt (sheared edge)

Mép nhận được bằng cách cắt, xẻ hay xén mép cán của sản phẩm cán.

CHÚ THÍCH: Một quá trình thông thường không cần thiết phải quy định việc đánh dấu chính xác gờ xẻ.

3.5

Thép lắng (aluminum killed)

Thép được khửoxit bằng lượng nhôm vừa đủ nhằm ngăn sự tạo khí trong suốt quá trình đông đặc.

4. Quá trình sản xuất

4.1 Luyện thép

Các công nghệ được dùng trong luyện thép và sản xuất thép tấm cán nóng do người sản xuất lựa chọn trừ khi có sự thoả thuận riêng giữa các bên liên quan. Nếu được yêu cầu thì người sản xuất phải thông báo với người mua về công nghệ luyện thép đã được sử dụng.

4.2 Thành phần hoá học

Thành phần hoá học (phân tích mẻ nấu) phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1.

4.3 Phân tích hóa học

4.3.1 Phân tích mẻ nấu

Mỗi mẻ thép người sản xuất phải phân tích mẻ nấu nhằm xác định sự phù hợp về thành phần hoá học với các yêu cầu nêu trong Bảng 1. Khi có yêu cầu, kết quả phân tích này phải được thông báo cho người mua hay đại diện của họ.

Bảng 1 - Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu), %

Mác

Loại a

Phương pháp khử oxy b

C

% max.

Mn

% max.

Si

% max.

P

% max.

S

% max.

HS355

C

NE

0,20

1,60

0,50

0,040

0,040

 

D

CS

0,20

1,60

0,50

0,035

0,035

HS390

C

NE

0,20

1,60

0,50

0,040

0,040

 

D

CS

0,20

1,60

0,50

0,035

0,035

HS420

C

NE

0,20

1,70

0,50

0,040

0,040

 

D

CS

0,20

1,70

0,50

0,035

0,035

HS460

C

NE

0,20

1,70

0,50

0,040

0,040

 

D

CS

0,20

1,70

0,50

0,035

0,035

HS490

C

NE

0,22

1,70

0,50

0,040

0,040

 

D

CS

0,22

1,70

0,50

0,035

0,035

CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng Nitơ được khống chế, thường không được quá 0,009% đối với thép không sôi hay 0,015% đối với thép lắng.

CHÚ THÍCH 2: Mỗi mác thép chứa ít nhất một nguyên tố hợp kim vi lượng như vanadi, titan, niobi,...

a Thép loại C được sử dụng trong các trường hợp chịu tải trọng và để chế tạo kết cấu cần có tính chống phá huỷ dòn.

Thép loại D được dùng trong các trường hợp chịu tải trọng và để chế tạo các kết cấu có tính chống phá huỷ dòn cao.

b NE = thép nửa lắng

CS = thép lắng

4.3.2 Phân tích sản phẩm

Người mua có thể tiến hành phân tích sản phẩm để xác nhận kết quả phân tích đã được ghi của sản phẩm và sẽ xem xét bất kỳ sự không bình thường nào. Thép sôi hoặc thép nửa lắng không thích hợp về mặt kỹ thuật với phân tích sản phẩm. Đối với thép lắng, phương pháp lấy mẫu và giới hạn sai lệch phải được thoả thuận giữa các bên liên quan khi có yêu cầu phân tích.

4.4 Tính hàn

Các sản phẩm này thích hợp để hàn nếu chọn các phương pháp hàn phù hợp. Đối với thép chưa được làm sạch việc làm sạch tuỳ theophươngpháp hàn. Do hàm lượng các bon vượt quá 0,15 % hàn điển càng trở nên khó khăn hơn.

4.5 Ápdụng

Để thuận tiện cho việc sử dụng sản phẩm xác định được phân biệt theo tên của chi tiết hoặc theo lĩnhvực sử dụng nó phù hợp với mác và loại thép được quy định. Việc nhận dạng riêng biệt từng bộ phận có thể bao gồm kiểm tra bằng thị giác, vết đánh dấu hoặc hình dạng hay kết hợp các cách này.

4.6 Tính chất cơ học

Thép chuẩn bị xuất xưởng thì các tính chất cơ học phải đạt như trong Bảng 2 nếu chúng được xác định trên mẫu thử theo các quy định của điều 7.

Bảng 2 - Tính chất cơ học

Mác

Remina

 

N/mm2

Rmmin

(chỉ để tham khảo)

N/mm2

A min, % b

e < 3 mm

3 £ e < 6mm

Lo= 50 mm

Lo = 80 mm

Lo= 5,65

Lo= 50 mm

HS355

355

430

18

16

22

21

HS390

390

460

16

14

20

19

HS420

420

490

14

12

19

18

HS460

460

530

12

10

17

16

HS490

490

570

10

8

15

14

CHÚ THÍCH: Re giới hạnchảy, có thể là hay ReHhay ReLnhưng không bao gồm cả hai giới hạn này

ReHgiới hạn chảy trên

ReL giới hạn chảy dưới

Rm độ bền kéo

A độ giãn dài

Lo chiều dài mẫu thử

So diện tích mặt cắt ngang ban đầu

e chiều dày của thép tấm

1 N/mm2 = 1 MPa

a Giới hạn chảy có thể được đo bằng giới hạn chảy với độ dãn dài 0,5 % (giới hạn chảy dưới tải trọng) hay 0,2 % khi hiện tượng chảy không xuất hiện

b Đốivới chiều dày nhỏ hơn 3 mm thìdùng Lo= 50 mm hay Lo = 80 mm. Đối với chiều dày từ 3 mm đến 6 mm thì dùng Lo = 5,65 hay Lo= 50 mm. Trong trường hợp có tranh chấp thì các kết quả nhận được trên mẫu thử tỷ lệ sẽ có giá trị đối với thép có chiều dày từ 3 mm trở lên.

4.7 Chất lượng bề mặt

Màng oxit hay vẩy cán trên bề mặt thép tấm cán nóng làm thay đổi chiều dày, độ dính bám và màu sắc của thép. Làm sạch màng oxit hay vẩy cán bằng tẩy gỉ hoặc phun bi có thể làm lộ ra những khuyết tật bề mặt không nhìn thấy ở trước công đoạn này.

4.8 Phủ dầu

Để chống gỉ, thép tấm cán nóng được làm sạch bề mặt thường được phủ một lớp dầu nhưng nếu có yêu cầu thép tấm có thể được cung ứng mà không cần phủ dầu. Dầu phủ không nhằm mục đích làm chất bôi trơn để kéo hoặc tạo hình và có thể dễ dàng tẩy sạch bằng hoá chất tẩy dầu, Khi có yêu cầu, người sản xuất sẽ thông báo người mua về loại dầu phủ đã sử dụng. Thép tấm kết cấu cán nóng có thể được yêu cầu không phủ dầu, trong trường hợp này khi xảy ra hiện tượng oxy hoá người cung ứng chỉ có trách nhiệm giới hạn.

5. Dung sai kích thước

5.1 Dung sai kích thước áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao được nếu trong Bảng 3 đến 11.

5.2 Dung sai chiều dày nghiêm ngặt hơn được nêu trong Bảng 4.

Bảng 3 - Dung sai chiều dày thông thường đối với thép tấm cán nóng (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) dạng cuộn và cắt

Giá trị tính bằng milimét

Chiều rộngquy định

Dung sai chiều dày đối với chiều dày được quy định

£2,0

> 2,0 £ 2,5

> 2,5 £ 3,0

> 3,0 £ 4,0

> 4,0 £ 5,0

> 5,0 £ 6,0

600£1200

±0,17

±0,18

±0,20

±0,22

±0,24

±0,26

> 1200

£1500

±0,19

±0,21

±0,22

±0,24

±0,26

±0,28

> 1500

£ 1800

±0,21

±0,23

±0,24

±0,26

±0,28

±0,29

> 1800

-

±0,25

±0,26

±0,27

±0,29

±0,31

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được quy định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt với tổng chiều dài I của một cuộn có mép ở trạng thái cán (chưa xén). Tổng chiều dài I có thể tính bằng công thức sau:

Tổng chiều dài I tính bằng mét =

với điều kiện kết quả không lớn hơn 20 m.

CHÚ THÍCH 2: Chiều dày được đo ở một điểm bất kỳ trên tấmcách mépcắt khôngnhỏ hơn40 mmđối vớithép chưa cắtvà 25 mm đối với thép đã được cắt bavia. Các điểm gần mép hơn phải được thoả thuận.

CHÚ THÍCH 3: Với độ bền được quy định giới hạn chảy lớnhơn hoặcbằng360N/mm2,phươngthức làmtrònthôngthường được áp dụng khi tăng dung sai chiều dày thêm 10%.

6. Lấy mẫu thử kéo

Mỗi lô thép xuất xưởng phải lấy một mẫu đại diện để thử kéo theo quy định trong Bảng 2. Một lô bao gồm 50 tấn hoặc ít hơn cùng mác được cán đến cùng một chiều dày và trong điều kiện như nhau.

7. Thử kéo

Thử kéo được thực hiện theo TCVN 197. Các mẫu thử ngang phải được lấy ở giữa khoảng đường tâm và mép của tấm thép được cán.

Bảng 4 - Dung sai chiều dày chặt hơn đốivớithép tấm cán nóng (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) dạng cuộn và cắt

Giá trị tính bằng milimét

Chiều rộng quy định

Dung sai chiều dàu đối với chiều dày được quy định

£ 2,0

> 2,0 £ 2,5

> 2,5£3,0

> 3,0 £ 4,0

> 4,0 £5,0

> 5,0 £ 6,0

600 £ 1200

±0,13

±0,14

±0,15

±0,17

±0,19

±0,21

> 1200

£ 1500

±0,14

±0,15

±0,17

±0,18

± 0,21

±0,22

> 1500

£ 1800

±0,14

±0,17

±0,19

±0,21

±0,22

±0,23

> 1800

-

±0,20

±0,21

±0,22

±0,23

±0,25

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được quy định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt với tổng chiều dài I của một cuộn có mép ở trạng thái cán (chưa xén). Tổng chiều dài I có thể tính bằng công thức sau:

Tổng chiều dài I tính bằng mét =

với điều kiện kết quả không lớn hơn 20 m.

CHÚ THÍCH 2: Chiều dày được đo ở một điểm bất kỳ trên tấm cách mép cắt không nhỏ hơn 40mm đối với thép chưa cắtvà 25 mm đối với thép đã được cắt bavia. Các điểm gần hơn phải được thoả thuận.

CHÚ THÍCH 3: Với độ bền được quy định giới hạn chảy dưới lớn hơn hoặc bằng 360 N/mm2,phươngthức làm trònthôngthường được áp dụng khi tăng dung sai chiều dày thêm 10%.

 

Bảng 5 - Dung sai chiều rộng đối với thép tấm dạng cuộn và cắt (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) có mép ở trạng thái cán (chưa xén)

Giá trị tính bằng milimét

Chiều rộng quy định

Dung sai

£ 1500

+ 20

- 0

> 1500

+ 25

- 0

CHÚ THÍCH: Các giá trị được quy định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt có tổng chiều dài I của một cuộn có méptrạng thái cán. Tổng chiếu dài I có thể tính bằng công thức:

Tổng chiều dài I tính bằng mét =

với điều kiện kết quả không lớn hơn 20 m.

 

Bảng 6 Dung sai chiều rộng đối với thép tấm dạng cuộn và cắt (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) đãđược cắt bavia, chưa được làm vuông

Giá trị tính bằng milimét

Chiều rộng quy định

Dung sai

£ 1200

+ 3

 

-0

> 1200 £1500

+ 5

 

-0

> 1500

+ 6

 

-0

CHÚ THÍCH: Với vật liệu được làm vuông dung sai chặt hơn theo thoả thuận

 

Bảng 7 - Dung sai chiều rộng đốivới thép tấm dạng cuộn và cắt (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) đã được cắt bavia, chưa được làm vuông

Giá trị tính bằng milimét

Chiều dài quy định

Dung sai

£2000

+ 10

 

-0

>2000 £8000

+ 0,5 x chiều dài

 

-0

>8000

+ 40

 

-0

CHÚ THÍCH: Với vật liệu được làm vuông dung sai chặt hơn theo thoả thuận

 

Bảng 8 - Dung sai độ cong mép đối với thép tấm dạng cuộn và cắt (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) chưa được làm vuông

Giá trị tính bằng milimét

Dạng thép

Dung sai

Thép cuộn

Thép cắt thành tấm

25 mm cho mỗi khoảng chiều dài 5000 mm bất kỳ

0.5% xchiều dài

CHÚ THÍCH 1: Với vật liệu được làm vuông dung sai chặt hơn theo thoả thuận

CHÚ THÍCH 2: Giá trị xác định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt của thép cán có tổng chiều dài là 7 mét

CHÚ THÍCH 3: Độ cong là độ thay đổi lớn nhất của mép ngoài so với một thước thẳng, phép đo được tiến hành trên phía Iõm bằng một thước thẳng.

Hình 1 - Đo độ cong

Chú giải

1 Độ cong mép

2 Mép ngoài

3 Thước thẳng

Bảng 9 - Dung sai độ vuông góc của thép tấm (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt) chưa được làm vuông

Giá trị tính bằng millmét

Kích thước

Dung sai

Tất cả chiều dày và kích thước

1% x chiều rộng

CHÚ THÍCH: Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của mép cuối so với đường thẳng vuông góc với mép kia và tiếp xúc với một đỉnh, phép đo được tiến hành như trên hình 2. Nó cũng có thể được đo bằng nửa sai lệch giữa các đường chéo của tấm thép.

Chú giải

1 Độ vuông góc

2 Thước thẳng

3 Mép ngoài

Hình 2 - Đo độ vuông

Bảng 10 - Dung sai độ vuông góc của thép tấm đã được làm vuông (bao gồm cả thép đã được làm sạch bề mặt)

Giá trị tính bằng milimét

Chiều dài quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ vuông góc

£3000

£ 1200

+ 2

 

 

0

 

> 1200

+ 3

 

 

0

>3000

Tất cả chiều rộng

+ 3

 

 

0

CHÚ THÍCH 1: Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của mép cuối so với đường thẳng vuông góc với mép kia và tiếp xúc với n đỉnh, phép đo được tiến hành như trên hình 2. Nó cũng có thể được đo bằng nửa sai lệch giữa các đường chéo của tấm thép

CHÚ THÍCH 2: Khi đo vật liệu để xác định dung sai độ vuông cần chú ý đến sự giãn nở do nhiệt.

Bảng 11 - Dung sai độ phẳng tiêu chuẩn đối với thép tấm (bao gồm cả thép được làm sạch bề mặt)

Giá trị tính bằng milimét

Chiều dày quy định

Chiều rộng quy định

Dung sai độ phẳng a

£2

£ 1200

32

> 1200 £ 1500

32

> 1500

45

>2

£ 1200

27

> 1200 £ 1500

35

> 1500

42

CHÚ THÍCH: Dung sai này chỉ áp dụng cho thép tấm có chiều dài đến 5000 mm. Dung sai đối với thép tấm có chiều dài vượt quá 5000 mm phải được thoả thuận. Bảng này cũng áp dụng cho thép cắt thành tấm cho người mua cắt từ cuộn khi thực hiện các quy trình làm phẳng tích hợp

a Độ sai lệch lớn nhất so với mặt phẳng nằm ngang. Đối với tấm nằm do bản thân trọng lượng của nó trên một mặt phẳng thì khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt thấp nhất của tấm và mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng (xem hình 3)

 

Chú giải

1 Sai lệch lớn nhất của độ phẳng

Hình 3 - Đo độ phẳng

8. Thử lại

8.1 Gia công và khuyết tật

Nếu bất kỳ mẫu thử nào bị gia công sai hoặc có khuyết tật thì phải loại bỏ và được thay thế bằng mẫu khác.

8.2 Độ giãn dài

Nếu độ giãn dài của bất kỳ mẫu thử nào nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 2 và nếu một phần nào ...của vết gãy nằm ngoài nửa giữa của chiều dài mẫu thử như đã được đánh dấu trước khi thử thì phép thử không đạt và phải tiến hành thử lại.

8.3 Thử bổ sung

Nếu một phép thử không cho kết quả như đã quy định thì phải tiến hành thử thêm hai lần trên mẫu là ngẫu nhiên trong cùng một lô. Cả hai phép thử lại phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu không thì lô hàng phải bị loại bỏ.

9. Chấp nhận lại

Người sản xuất có thể đề nghị chấp nhận lại các sản phẩm đã bị loại trong lần kiểm tra trước do không đạt các yêu cầu, sau khi đã xử lý thích hợp (chọn lại. nhiệt luyện) và phải thông báo cho người mua nếu được yêu cầu

Trong trường hợp này các phép thử phải được tiến hành như đối với một lô mới.

Người sản xuất có quyền đưa các sản phẩm bị loại đi kiểm tra lại để xác định khả năng phù hợp với có yêu cầu của mác thép khác hay loại thép khác.

10. Mức độ hoàn thiện bề mặt (vvorkmanship)

Bề mặt phải là bề mặt thường có ở sản phẩm cán nóng hay sản phẩm cán nóng được làm sạch bề mặt

Thép tấm cắt theo chiều dài không được có bất kỳ sự phân lớp, vết nứt bề mặt và các khuyết tật khác có ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm cuối cùng hay tới quá trinh gia công tiếp theo.

Đối với sản phẩm xuất xưởng ở dạng cuộn, người sản xuất không nhất thiết phải loại bỏ các phẩm không hoàn hảo của sản phẩm vì chúng có thể được loại bỏ khi cắt sản phẩm.

11. Kiểm tra và chấp nhận

11.1 Thông thường không yêu cầu đối với các sản phẩm thuộc tiêu chuẩn này, nhưng nếu người mua yêu cầu phải kiểm tra và thử để chấp nhận trước khi xuất xưởng thì người sản xuất phải cung cấp cho nhân viên kiểm tra của người mua tất cả các phương tiện cần thiết để xác định răng thép được cung ứng phù hợp với tiêu chuẩn này.

11.2 Thép được thông báo là có khuyết tật sau khi đến nơi nhận hàng phải được để riêng cho dễ xác định và được bảo quản phù hợp. Người sản xuất phải ghi chú trong đơn hàng về việc thẩm tra lại.

12. Kích thước cuộn

Khi thép tấm cán nóng được đặt hàng ở dạng cuộn thì phải quy định đường kính trong nhỏ nhất hay khoảng đường kính trong chấp nhận được. Đổng thời phải quy định đường kính ngoài lớn nhất và khối lượng lớn nhất có thể chấp nhận được.

13. Ghi nhãn

Trừ khi có các quy định khác, các yêu cầu tối thiểu sau đây để xác định chất lượng thép phải được ghi rõ ràng trên đỉnh của mỗi lô hay được chỉ ra trên nhãn được dính vào mỗi cuộn hay mỗi đơn vị xuất xưởng

a) Tên nhà sản xuất hay nhãn hiệu;

b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) Tên mác hay loại thép;

d) Số đơn hàng;

e) Kích thước sản phẩm;

f) Số lô hàng;

g) Khối lượng.

14. Các thông tin người mua phải cung cấp

Để xác định các yêu cầu phù hợp vớitiêu chuẩn này, các yêu cầu và đơn hàngphải bao gồm các thôngtin sau đây:

a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) Tên, chất lượng, mác và loại của vật liệu (ví dụ: thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao, mác HS 355 loại C);

c) Kích thước sản phẩm và số lượng yêu cầu;

d) Lĩnh vực sử dụng (tên của bộ phận) nếu có thể (xem 4.5);

e) Có yêu cầu tẩy rửa hay làm sạchbề mặt bằng phun hạt (kim loại)hoặc phun bi hay không(vật liệuphải được phủ dầu trừ khi người mua không yêu cầu) (xem 3.3);

f)Kiểu mép (xem 3.4 và 3.5);

g) Yêu cầu về cách xén đầu:

h) Báo cáo về các tính chất cơ học và/hoặc phân tích mẻ nấu nếu có yêu cầu (xem4.6 và 4.3.1);

i) Giới hạn về khối lượng và kích thước của từng cuộn và bó tùy theo áp dụng loại nào(xemđiều 12);

j)Kiểm tra và thử để chấp nhận trước khi xuất xưởng, nếu có yêu cầu (xem 11.1);

k) Giới hạn chảy trên, giới hạn chảy dưới (ghi rõ khi có yêu cầu).

CHÚ THÍCH: Ví dụ về một đơn hàng tiêu biểu như sau:

TCVN 6523: 2006 (ISO 4996: 1999) thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao, mác HS 355 loại D, 1x 1200 x 2440 mm, 40.000 kg, để chế tạo chi tiết số 5432, chồng được che phủ bằng mái, mép được xén, kèm theo báo cáo về các tính chất cơ học, khối lượng lớn nhất một bó là 4000 kg.

Từ khóa:
TCVN6523:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6523:2006Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6523:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6523:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6523:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6523:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6523:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6523:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan