Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6514-4:1999

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-4:1999 (AS 2070 – 4 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 4: Vật liệu chất dẻo acrylonitril

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6514-4:1999
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/1999
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/1999Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6514 – 4 : 1999

AS 2070 – 4 : 1993 (E)

VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM

PHẦN 4: VẬT LIỆU CHẤT DẺO ACRYLONITRIL

Plastics materials for food contact use –

Part 4: Acrylonitrile plastics materials

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu cho vật liệu chất dẻo acrylonitril gồm nhựa acrylonitril butadien styren (ABS) và nhựa styren acrylonitril (SAN) (dạng hạt hoặc dạng bột) dùng để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm. Không áp dụng cho dạng huyền phù acrylonitril.

CHÚ THÍCH – Tiêu chuẩn này không áp dụng cho loại chất dẻo nitril chứa ít hơn 50 % dẫn xuất styren.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6514-6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm – Phần 6: Chất mầu.

TCVN 6514-8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm  - Phần 8: Chất phụ gia.

3. Thành phần polyme acrylonitril

3.1. Yêu cầu chung

Polyme acrylonitril có dạng rắn cứng như qui định ở 3.3, và có thể chứa dạng elastome phân tán như qui định ở 3.4.

Pha rắn của polyme acrylonitril chứa ít nhất 50 % tính theo khối lượng styren, a-metylstyren hay vinyltoluen.

Polyme acrylonitril chứa không ít hơn 5 % tính theo khối lượng các mắt xích dẫn xuất từ các monome nhóm B liệt kê ở 3.3. (b).

Tất cả các polyme dùng để sản xuất vật liệu chất dẻo acrylonitril phải tuân theo các phần tương ứng của tiêu chuẩn này.

Khi cần dùng các phụ gia để sản xuất chất dẻo acrylonitril, chỉ được sử dụng những chất liệt kê ở các điều từ 3.5 đến 3.10.

3.2. Lượng monome dư

Tổng lượng monome nhóm A (xem 3.3 (a)), trừ este của axit acrylic và metacrylic, còn lại trong vật liệu chất dẻo acrylonitril không được quá 0,5 % tính theo khối lượng.

Tổng lượng monome nhóm B (xem 3.3 (b)), trừ monome acrylonitril, còn lại trong vật liệu chất dẻo acrylonitril không được quá 0,01 % tính theo khối lượng.

Trong các phần khác của tiêu chuẩn này, hàm lượng monome dư nào đó được qui định, cũng sẽ áp dụng cho vật liệu chất dẻo acrylonitril.

Ngoài những hạn chế trên, tổng lượng các monome khác, kể cả este acrylic và metacrylic, còn lại trong vật liệu chất dẻo acrylonitril không được quá 0,2 % tính theo khối lượng.

3.3. Pha nhiệt dẻo rắn

Pha nhiệt dẻo rắn gồm một hay nhiều loại polyme, mỗi loại chế tạo ra là do đồng trùng hợp từ ít nhất một trong những monome được liệt ở nhóm A, với ít nhất một trong những monome liệt kê ở nhóm B.

Các monome liệt kê ở nhóm C cũng có thể dùng cho sản xuất chất dẻo.

a)  Nhóm monome A:

i)          Styren

ii)          Dẫn xuất ankyl của styren

iii)         Dẫn xuất halogen của styren

iv)         Este của axit acrylic và metacrylic

b) Nhóm monome B

i)          Acrylonitril

ii)          Maleonitril

iii)         Fumaronitril

iv)         Metacrylonitril

c) Nhóm monome C

i)          Axit fumaric, axit itaconic, axit maleic và este của chúng

ii)          Este vinyl của axit cacboxilic mạch thẳng đơn chức

iii)         Este vinyl của các rượu mạch thẳng đơn chức no

3.4. Pha elastome phân tán

Pha elastome phân tán gồm có bất cứ loại elastome nào dưới đây:

a) Polybutadien

b) Cao su đồng trùng hợp butadien, bao gồm các copolyme với styren, acrylonitril, etylen, isopren hay divinylbenzen, triallylxyanurat, acrylat và metacrylat của etylen, propylen hay butylen glycol;

c) Polyisopren;

d) Cao su đồng trùng hợp etylen/propylen;

e) Cao su terpolyme từ 3 monome etylen/propylen và dien không liên hợp;

f) Cao su homopolyme hoặc copolyme của este axit acrylic và rượu mạch thẳng đơn chức no;

g) Cao su copolyme của etylen-vinylaxetat;

h) Cao su copolyme của isobuten-isopren.

3.5. Chất xúc tác

Các chất xúc tác dưới đây có thể dùng trong sản xuất chất dẻo acrylonitril với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không quá 0,2 % tính theo khối lượng.

a) Benzoyl peroxyt;

b) Tert-butyl pebenzoat;

c) Cumen hydroperoxyt;

d) Tert-butyl hydroperoxyt;

e) Dicumyl peroxyt;

f) 2,5-dmetyl-2,5-bis (benzoylperoxy) hexan;

g) Di-tert-butyl peroxyt;

h) Kali pesunfat;

i) Amoni pesunfat;

j) Tert-butyl peaxetat;

k) Peroxyt của axit mạch thẳng C6 – C16;

l) Tert-butyl peroxydietylaxetat;

m) Azobis (isobutyronitril);

n) 2,2-bis (tert-butylperoxy) butan;

o) 2,2- (tert-butylperoxy) hexan;

p) Azobis (xyclohexylcacboxynitril);

q) 1,1-bis (tert-butylperoxy)cyclohexan (lượng dư tối đa trong polyme không quá 0,025 % theo khối lượng).

3.6. Chất tạo nhũ tương

Chất tạo nhũ tương dưới đây được sử dụng trong sản xuất poly acrylonitril, với điều kiện tổng lượng dư của chúng còn lại trong polyme không quá 2,5 % tính theo khối lượng.

a) Ankyl và ankylaryl natri, kali và amoni sunfat. Nhóm ankyl có chứa C10 – C20;

b) Ankyl và ankylaryl sunfonat natri, kali và amoni. Nhóm ankyl có chứa C10 – C20;

c) Sản phẩm trùng ngưng etylen oxit với axit hữu cơ C12-C20 và muối natri, amoni sunfat của chúng;

d) Sản phẩm trùng ngưng của etylen oxit với rượu mạch thẳng đơn chức C12 – C20 và natri sunfat và amoni sunfat của chúng;

e) Muối natri và kali của các axit trong nhựa thông;

f) Sản phẩm trùng ngưng của etylen oxit với phenol có nhóm ankyl C7 và lớn hơn và natri amoni sunfat của chúng;

g) Polyetylen gycol (khối lượng phân tử ít nhất 300) và không chứa etylen glycol và dietylen glycol tự do;

h) Axit stearic và muối natri, kali và amoni của chúng;

i) Muối natri của sản phẩm trùng ngưng axit sunfonic naphtalen và fomandehyt;

j) Sản phẩm trùng ngưng của etylen oxit với propylen oxit;

k) Axit béo của dầu tall và mỡ động vật;

l) Axit oleic và muối natri, kali và amoni của chúng;

m) Ankyl natri sunfosucinat.

3.7. Chất tạo huyền phù

Những chất tạo huyền phù dưới đây được dùng để sản xuất polyme acrylonitril, với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không quá 0,2 % tính theo khối lượng

a) Polyvinyl alcol (có độ nhớt ít nhất 4 mPa.s ở 20 0C trong dung dịch nước 4 %)

b) Canxi và natri photphat;

c) Axit photphoric;

d) Canxi clorua;

e) Canxi hydro photphat;

f) Tricanxi diphotphat;

g) Kali clorua;

h) Natri clorua;

i) Magie sunfat;

j) Axit axetic;

k) Natri axetat;

l) Bentonit;

m) Gelatin;

n) Polyvinyl pyrolidon;

o) Polyvinyl axetat;

p) Axit polyacrylic và muối natri của chúng;

q) Hydroxyetyl xenlulo;

r) Natri nonyl photphat;

s) Natri dioctyl sunfosucinat;

t) Natri sunfat.

3.8. Chất phụ gia cho quá trình trùng hợp

3.8.1 Giới hạn chung

Có thể sử dụng những chất chống oxi hóa cho quá trình, chất chuyển mạnh và chất ức chế để sản xuất nhựa acrylonitril, với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không quá 0,4 % tính theo khối lượng và không được vượt quá giới hạn bổ sung ở 3.8.2.

a) Chất chống oxi hóa cho quá trình

i) Tri (nonylphenyl)photphit;

ii) Di-tert-butyl-p-cresol;

iii) 2,2-Metylenbis (6-tert-butyl-4-metylphenol);

iv) Dilauryl tiodipropionat;

v) Cresol đã butyl hóa, styren hóa;

vi) 4,4-Tiobis (6-tert-butyl-m-cresol);

b) Chất chuyển mạch

i) Tecpinolen;

ii) Metylstyren dime;

iii) Ankyl mercaptan;

iv) Etylen gycol dimetacrylat;

c) Chất ức chế

i) Hydroquinon monometyl ete;

ii) 2,4-dinitrophenol;

iii) 2,6-dinitrophenol;

iv) Lưu huỳnh;

v) p-tert-butylcatechol (xem 3.8.2).

3.8.2 Các giới hạn bổ sung

Ngoài giới hạn tổng 0,4 % tính theo khối lượng qui định ở 3.8.1, lượng tối đa của p-tert-butylcatechol còn lại trong polyme không được quá 0,08 % tính theo khối lượng;

3.9. Chất mầu chất mầu theo TCVN 6514-6 : 1999.

3.10. Chất phụ gia

Có thể sử dụng chất phụ gia qui định trong TCVN 6514-8 để sản xuất vật liệu chất dẻo acrylonitril.

4. Ghi nhãn

Tất cả các bao bì và thùng chứa từ vật liệu chất dẻo akrylonitrie tiếp xúc với thực phẩm phải ghi nhãn rõ, bền với các thông tin sau:

a) Tên, nhãn thương phẩm, dấu hiệu thích hợp để nhận biết nhà sản xuất;

b) Mã hay số hiệu của từng mẻ, đợt sản xuất;

c) Tên và cấp hạng hợp chất;

d) Nhãn ghi “tiếp xúc với thực phẩm” phải in chữ không nhỏ hơn chữ dùng để ghi tên và cấp hạng của hợp chất. Nhãn này phải đặt ngay sau hoặc ngay dưới tên và cấp hạng hợp chất.

Từ khóa:
TCVN6514-4:1999Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514-4:1999Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6514-4:1999Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514-4:1999 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6514-4:1999 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514 4:1999 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6514-4:1999
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/1999
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6514-4:1999
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/1999
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan