Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN6514-3:1999

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-3:1999 (AS 2070 – 3 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 3: Vật liệu chất dẻo styren

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6514-3:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/1999 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6514 – 3 : 1999

AS 2070 – 3 : 1993 (E)

VẬT LIỆU CHẤT DẺO TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM

PHẦN 3: VẬT LIỆU CHẤT DẺO STYREN

Plastics materials for food contact use –

Part 3: Styrene plastics materials

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu đối với vật liệu chất dẻo styren kể cả vật liệu styren xốp (dạng hạt hoặc dạng bột) để sản xuất các vật dụng sử dụng tiếp xúc với thực phẩm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6514-6 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm – Phần 6: Chất mầu.

TCVN 6514-8 : 1999 Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm  - Phần 8 : Chất phụ gia.

3. Thành phần của polyme styren

3.1. Yêu cầu chung

Polyme styren phải được sản xuất bằng các phương pháp sau:

a) Trùng hợp styren hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào qui định ở 3.3, chỉ sử dụng các chất xúc tác qui định ở 3.5.

b) Bờ-len hóa (blend) bất kỳ polyme nào qui định ở 3.4.

Tất cả polyme dùng để sản xuất polystyren phải tuân theo các phần tương ứng trong tiêu chuẩn này.

Khi cần dùng các chất phụ gia cho sản xuất, chỉ được sử dụng các chất qui định ở các điều từ 3.6 đến 3.11.

3.2. Tỷ lệ phần trăm mắt xích styren trong polyme styren

Polyme styren phải chứa không ít hơn 70 % các mắt xích styren tính theo khối lượng.

3.3. Monome cho phép

Có thể chỉ dùng riêng styren hoặc kết hợp với bất kỳ monome nào dưới đây trong sản xuất polyme styren:

a) Styren được thế trong vòng benzen hoặc ở nhóm vinyl bằng các halogen hoặc nhóm ankyl

b) Acrylonitril, với điều kiện polyme tạo thành chứa không quá 5% tính theo khối lượng đơn vị dẫn xuất từ monome này.

c) Các axit acrylic, fumaric, itaconic, maleic hoặc metacrylic và các anhydrit của chúng

d) Este của các axit qui định ở c) và rượu đơn chức no (C1 – C3)

e) Butadien

f) Divinylbenzen

g) Vinyl ete của rượu đơn chức mạch thẳng no

h) Vinyl ete của axit mạch thẳng đơn chức.

Hàm lượng monome styren không được quá 0,25 % tính theo khối lượng polyme styren.

Trong các phần khác của tiêu chuẩn này, hàm lượng monome dư nào đó được qui định, cũng sẽ áp dụng cho polyme styren.

Ngoài những hạn chế trên, tổng lượng các monome khác hoặc các cấu tử hữu cơ của monome không bị trùng hợp, kể cả etylbenzen không được quá 0,2 % tính theo khối lượng trong polyme styren.

3.4. Polyme cho phép

Có thể sử dụng các polyme sau tất cả các bước trong sản xuất polyme styren.

a) Polyme được sản xuất bằng trùng hợp monome qui định ở 3.3.

b) Polyme qui định ở a) với một trong các polyme sau:

i) polybutadien;

ii) cao su copolyme butadien, như copolyme của butandien với styren, etylen hoặc isopren;

iii) polyisopren;

iv) cao su copolyme etylen/propylen;

v) cao su terpolyme etylen/propylen có nối đôi không liên hợp;

vi) cao su homopolyme hoặc copolyme của este axit acrylic với rượu đơn chức, mạch thẳng, no;

vii) cao su copolyme etylen / vinyl axetat;

viii) cao su copolyme isobuten / isopren.

3.5. Chất xúc tác

Có thể sử dụng các chất xúc tác sau trong sản xuất nhựa styren với điều kiện tổng lượng dư của chúng còn lại trong polyme không quá 0,2 % tính theo khối lượng

a) Amoni peroxodisunfat

b) Azobis (isobutyronitril)

c) 1,3-bis (tert-butylperoxyisopropyl) benzen

d) Tert-butyl hydroperoxit

e) Tert-butyl peroxyaxetat

f) Tert-butyl peroxybenzoat

g) Tert-butyl peroxybutyrat

h) Tert-butyl peroxy dietylaxetat

i) Tert-butyl peroxy 2-etylhexanoat

j) Tert-butyl peroxy isobutyrat

k) Tert-butyl peroxy isopropylcacbonat

l) Tert-butyl peroxy propionat

m) Tert-butyl peroxy -3,5,5-trimetylhexanoat

n) Diaxetyl peroxit

o) Diaxyl (C8 – C14­) peroxit

p) Benzoyl peroxit

q) Di-tert-butyl peroxit

r) 2,2 bis (tert-butylperoxy) butan

s) 1,1-bis (tert-butylperoxy) xyclohexan

t) 2,2-bis (tert-butylperoxy) hexan

n) 1,1-bis (tert-butylperoxy) -3,3,5-trimetylxyclohexan

v) Dicumyl peroxit

w) Diisopropyl peroxydicacbonat

x) Natri peroxodisunfat

y) Lauroyl peroxit.

3.6. Chất tạo nhũ tương

Có thể sử sụng các chất tạo nhũ tương sau để sản xuất polyme styren, với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không được quá 0,2 % tính theo khối lượng.

a) Ankyl và ankylaryl sunfat của natri, kali và amoni, nhóm ankyl có chứa C10 – C20;

b) Ankyl và ankylaryl sulnonat natri, kali và amoni, nhóm ankyl có chứa C­10 – C20;

c) Sản phẩm trùng ngưng etylen oxit với axit béo đơn chức C12-C20 và muối natri, amoni sunfat của chúng;

d) Sản phẩm trùng ngưng của etylen oxit với rượu đơn chức béo và muối natri và amoni sunfat của chúng

e) Sản phẩm trùng ngưng của etylen oxit với ankylphenol có nhóm ankyl C7 và lớn hơn, và muối natri và amoni sunfat của chúng;

f) Polyetylen glycol (khối lượng phân tử ít nhất 300) và không chứa etylen glycol và dietylen glycol);

g) Axit stearic và muối natri của chúng;

h) Muối natri của axit naphtalen sunfonic / fomandehyt trùng ngưng.

3.7. Chất tạo huyền phù

Có thể sử dụng những chất tạo huyền phù sau trong sản xuất polyme styren, với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không được quá 0,2 % tính theo khối lượng.

a) Poly (vinyl alcol) (có độ nhớt ít nhất 4 mPa.s ở 20 0C trong dung dịch nước 4 %)

b) Canxi photphat và natri photphat;

c) Axit photphoric;

d) Canxi clorua;

e) Canxi hydro photphat;

f) Tricanxi diphotphat;

g) Kali clorua;

h) Natri clorua;

i) Axit axetic;

j) Natri axetat;

k) Bentonit;

l) Gelatin;

m) Polyvinylpyrolidon;

n) Copolyme của vinyl pyrolidon với acrylat hoặc metacrylat của rượu đơn chức, mạch thẳng no C1 – C18;

o) Polyvinyl axetat;

p) Poly (axit acrylic) và muối natri của chúng

q) Hydroxyetylxenlulo;

r) Natri nonyl photphat;

s) Natri dioctyl sunfosuccinat;

t) Magie sunfat;

u) Natri sunfat.

3.8. Chất phụ gia cho quá trình trùng hợp

3.8.1 Giới hạn chung

Có thể dùng những chất chống oxi hóa cho quá trình, chất chuyển mạch và chất ức chế sau để sản xuất polyme styren, với điều kiện tổng lượng dư của chúng trong polyme không được quá 0,4 % tính theo khối lượng và không được vượt quá các giới hạn bổ sụng ở 3.8.2.

a) Chất chống oxi hóa cho quá trình

i) Tris (nonylphenyl) photphit;

ii) Hydroxytoluen butyl hóa;

iii) 2,2-Metylenbis (6-tert-butyl-4-metylphenol);

iv) Dilauryl tiodipropionat;

v) Octadexyl 3-(3,5-di-tert-butyl-4-hydroxy-phenyl) propionat;

b) Chất chuyển mạch

i) Tecpinolen;

ii) a-Metylstyren dime;

iii) Ankylmetan

iv) Etylbenzen (Xem 3.8.2)

c) Chất ức chế

i) 2,4-dinitrophenol;

ii) 2,6-dinitrophenol;

iii) Lưu huỳnh;

iv) Dinitro-sec-butylphenol

v) P-tert-butylcatechol (xem 3.8.2).

3.8.2 Các giới hạn bổ sung

Ngoài giới hạn tổng lượng dư 0,4 % tính theo khối lượng qui định ở 3.8.1, còn phải tuân theo các qui định sau:

a) Tổng lượng etylbenzen tối đa còn lại trong polyme không được quá 0,2 % tính theo khối lượng (cũng xem ở 3.3)

b) Tổng lượng p-tert-butylcatechol tối đa còn lại trong polyme không được quá 0,08 % tính theo khối lượng.

3.9. Hợp chất cho polyme styren xốp

Có thể sử dụng những hợp chất sau trong sản xuất polyme styren xốp, với điều kiện tổng lượng dư của polyme chưa xốp không được quá 10 % tính theo khối lượng polyme xốp;

a) Hydrocacbon mạch thẳng có độ dài của mạch đến C7

b) Ankan và xycloankan (điểm sôi đến 100 0C)

c) Axit adipic

d) Amoni, kali và natri bicacbonat

e) Amoni, kali và natri cacbonat

f) Axit xitric

g) Axit fumaric

h) Axit glutaric

i) Axit lactic

j) Axit levulinic

k) Axit malonic

l) Axit succinic

m) Axit tactric

3.10. Chất mầu

Chất mầu theo TCVN 6514 -6 : 1999.

3.11. Chất phụ gia

Có thể sử dụng các chất phụ gia qui định ở TCVN 6514 – 8 : 1999 trong sản xuất vật liệu polyme styren.

4. Ghi nhãn

Tất cả các bao bì và thùng chứa từ vật liệu polyme styren tiếp xúc với thực phẩm phải ghi nhãn rõ, bền với các thông tin sau:

a) Tên, nhãn thương phẩm, dấu hiệu thích hợp để nhận biết nhà sản xuất;

b) Mã hay số hiệu của từng mẻ, đợt sản xuất;

c) Tên và cấp hạng hợp chất;

d) Nhãn ghi “tiếp xúc với thực phẩm” phải in chữ không nhỏ hơn chữ dùng để ghi tên và cấp hạng của hợp chất. Nhãn này phải đặt ngay sau hoặc ngay dưới tên và cấp hạng hợp chất.

Từ khóa:
TCVN6514-3:1999 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514-3:1999 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6514-3:1999 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514-3:1999 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6514-3:1999 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6514 3:1999 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6514-3:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6514-3:1999
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1999
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan