Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN6461:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6461:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2008 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6461:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CLOROPHYL

Food additive - Chlorophylls [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho clorophyl được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phầm).

3. Mô tả

3.1 Clorophyl là sản phẩm thu được bằng cách chiết dung môi từ cỏ, cỏ linh lăng, cây tầm ma và các nguyên liệu thực vật khác; trong quá trình tách dung môi về sau, các chất kết hợp với ma giê có mặt tự nhiên có thể được tách hoàn toàn hoặc một phần khỏi clorophyl để thu được phaeophytin tương ứng; các chất màu chính là phaeophytin và ma giê clorophyl; sản phẩm chiết từ phần dung môi được tách ra, chứa các chất màu khác như carotenoid cũng như dầu, chất béo và sáp có trong nguyên liệu ban đầu.

Chỉ sử dụng các dung môi sau đây để chiết: axeton, diclometan, metanol, etanol, propan-2-ol và hexan.

3.2 Tên hoá học

Các chất màu chính bao gồm:

Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-etyl-132-metoxycabonyl-2,7,12,18-tetrametlyl-13’-oxo-3-vinyl-131-132-17,18-tetrahydroxyclopenta[at]-prophylrin-17-yl) propionat (phaeophytin a) hoặc dạng phức magiê (clorophyl a). Phytyl (132R, 17S, 18S)-3-(8-etyl-7-formyl-132-metoxycacbonyl-2, 12, 18-trimetyl-13’-oxo-3-vinyl-131-132- 17,18-0tetrahydro-xyclopenta [at]-prophylrin-17-yl) propionat (phaeophytin b) hoặc dạng phức magiê (clorophyl b).

3.3 Sô C.A.S:

Phaeophytin a, phức magiê: 479-61-8;

Paeophytin b, phức magiê: 519-62-0.

3.4 Công thức hoá học:

- Phaeophytin a, phức magiê (clorophyl a): C55H72MgN4O5;

- Phaeophytin a: C55H74N4O5;

- Phaeophytin b, phức magiê (clorophyl b): C55H70MgN4O6

- Phaeophytin b: C55H72N4O6.

3.5 Công thức cấu tạo

Trong đó

X là CH3 đối với dãy “a”;

X là CHO đối với dãy “b”.

Loại Mg khỏi Clorophyl để thu được phaeophytin tương ứng

3.6 Khối lượng phân tử

- Phaeophytin a, phức magie (clorophyl a): 893.51;

- Phaeophytin a: 871,22;

- Phaeophytin b, phức magiê (clorophyl b): 907,49;

- Phaeophytin b: 885,20.

3.7 Tổng hàm lượng các phaeophytin và phức magiê của các phaeophytin: Không nhỏ hơn 10 %.

3.8 Trạng thái: Chất rắn dạng sáp có dải màu từ xanh liu đến xanh sẫm tuỳ thuộc vào hàm lượng ma giê kết hợp.

4 Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Không tan trong nước, tan trong etanol, dietyl ete, cloankan, hydrocacbon và các dầu không bay hơi.

4.1.2 Sắc ký lớp mỏng

Sử dụng dung dịch mẫu trong cloroform (tỉ lệ 1 : 20) để lạo một dải có chiều dài 2 cm trên tấm sắc ký lớp mỏng silic dioxit 60. Sau khi sấy, chuẩn bị tấm sắc ký bằng hỗn hợp 50 % hexan, 45 % cloroform và 5 % etanol (thông thường thuốc thử cloroform được bổ sung 2 % etanol để làm chất ổn định, 5 % etanol trong hỗn hợp dung môi được bổ sung với mục đích này), cho đến khi dung môi lên tới 15 cm so với điểm ban đầu. Để cho dung môi bay hơi, sau đó kiểm tra bằng mắt thường các điểm phân tách và nhận dạng các hợp chất liên quan thông qua giá trị Rf và màu của chúng. Giá trị Rf gần đúng và màu của các điểm đó như sau:

- Phaeophytin a: 0,77, xám/nâu;

- Phaeophytin b: 0,75, vàng/nâu:

- Chlorophyl a: 0,50, xanh lơ/xanh lá cây;

- Chlorophyl b: 0,63, vàng/xanh lá cây.

Ngoài ra, các điểm có thể quan sát thấy b-caroten tại Rf 0,81 và xantophyl tại Rf 0,47 và 0.23.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Dung môi dư (xem tập 4)

- Hàm lượng axeton, metanol, etanol, propan-2-ol, hexan: Không lớn hơn 50 mg/kg, riêng lẻ hoặc kết hợp.

- Diclometan: Không lớn hơn 10 mg/kg.

Xác định bằng sắc ký khí theo phương pháp chưng cất lôi cuốn (Determination of residual solvents - Xác định dung môi du) hoặc phương pháp phân tích khoảng trống (Limit test for solvent residues - Phép thử giới hạn đối với dung môi dư).

4.2.2 Asen (xem tập 4): Không lớn hơn 3 mg/kg (Phương pháp ll).

4.2.3 Chì (xem tập 4) Không lớn hơn 5 mg/kg. Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức qui định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

5 Phương pháp thử

Cân chính xác khoảng 100 mg mẫu và hòa tan trong dietyl ete, định mức đến 100 ml. Pha loãng 2 ml dung dịch này đến 25 ml bằng dietyl ete. Nồng độ của mẫu cần tránh tạo ra độ hấp thụ ở bước sóng 660,4 nm nằm ngoài dải làm việc của phép đo hấp thụ, ví dụ không vượt quá 0,7.

Đo độ hấp thụ của dung dịch trong cuvet 1 cm với mẫu trắng là dietyl ete ở bước sóng 660,4 nm, 642,0 nm, 667,2 nm và 654,4 nm (đây là các bước sóng tương ứng mà clorophyl a, clorophyl b, phaeophytin a, và phaeophytin b hấp thụ cực đại trong dietyl ete). Ngoài ra, đo thêm ở bước sóng 649,8 nm và 628.2 nm.

Bổ sung một tinh thể axit oxalic vào dung dịch đã pha loãng còn lại, sau khi hòa tan và khuấy đều, đo lại độ hấp thụ ở cùng bước sóng. Chênh lệch giữa các độ hấp thụ ở các bước sóng tương ứng, trước và sau khi thêm axit oxalic là DA.

Tính nồng độ của từng hợp chất theo micromol trên lít bằng các công thức sau đây:

Clorophyl a = 17,7 x DA 660.4 nm + 7,15 x DA 642,0 nm ;

Clorophyl b = 19,4 x DA 642.0nm - 2,92 x DA 660.4nm;

Phaeophytin a : - 4,89 x A 649.8 nm + 0,0549 x A 628.2 nm + 18,7 x A 667.2 nm + 0,0575 x A 654.4 nm - Clorophyl b.

Phaeophytin b = - 71,0 x A 649.8nm + 2,51 x A 828.2nm - 13,5 x A 667.2nm + 84,3 x A 654.4nm - Clorophyl b.

Chuyển đổi giá trị micromol trên lit về phần trăm bằng các công thức sau:

% clorophyl a =

Micromol x 0,9835 x 12,5 x 100

khối lượng mẫu (mg)

 

% clorophyl b =

micromol x 0,9075 x 12,5 x 100

khối lượng mẫu (mg)

 

% phephytin a =

micromol x 0,8712 x 12,5 x 100

khối lượng mẫu (mg)

 

% phaephytin b =

micromol x 0,8852 x 12,5 x 100

khối lượng mẫu (mg)

 



[1][1]  Chlorophylls còn có tên gọi khác là: magiê clorophyl, ma giê phaeophytin. Cl xanh lá cây 3; C.l (1975) No. 75810, INS No.

Từ khóa:
TCVN6461:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6461:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6461:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6461:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6461:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6461:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6461:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6461:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan