Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6365-1:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6365-1:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6365-1 : 2006 (ISO 8458-1 : 2002);

TCVN 6365-2 : 2006 (ISO 8458-2 : 2002);

TCVN 6365-3 : 2006 (ISO 8458-3 : 2002).

DÂY THÉP LÀM LÒ XO CƠ KHÍ

Steel wire for mechanical springs

Lời nói đầu

TCVN 6365-1: 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-1 : 2002;

TCVN 6365-2 : 2006 thay thế cho TCVN 6365:1998;

TCVN 6365-2:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-2 : 2002;

TCVN 6365-3:2006 thay thế cho TCVN 6366:1998;

TCVN 6365-3 : 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-3 : 2002;

TCVN 6365-1 : 2006; TCVN 6365-2 : 2006; TCVN 6365-3 : 2006 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.

 

DÂY THÉP LÀM LÒ XO CƠ KHÍ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Steel wire for mechanical springs - Part 1: General requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật chung đối với dây thép lò xo có mặt cắt tròn dùng để chế tạo lò xo cơ khí.

2  Tài liệu viện dẫn

TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) Dây thép làm lò xo cơ khí - Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì

TCVN 6465-3 (ISO 8458-3) Dây thép làm lò xo cơ khí - Dây thép tôi và ram trong dầu

TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính

ISO 404:1992 Steel and Steel products - General technical delivery requirements (Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về cung cấp)

ISO 3887:2002 Steels - Determination of depth of decarburization (Thép - Xác định chiều sâu lớp thoát các bon)

ISO 4885:1996 Ferrous products - Heat treatments - Vocabulary (Sản phẩm sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng)

TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường

TCVN 198:85 Vật liệu kim loại - Thử uốn

TCVN 1827:2006 (ISO 7800:1984) Vật liệu kim loại - Dây - Thử xoắn đơn

ISO 7802:1983 Metallic materials - Wire - Wrapping test (Vật liệu kim loại - Dây - Thử quấn)

ISO/TR 9769:1991 Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Xem xét lại phương pháp phân tích hiện có)

ISO 10474:1991 Steel and Steel products - Inspection documents (Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra)

ISO 14284:1996 Steel and iron - Sampling and preparation of samples for the determination of chemical composition (Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Mẫu (Cast)

Sự tạo dạng hình học (được đặc trưng bởi toàn bộ đường kính và sự phân tách các đầu xoắn ốc) qua việc cắt một vòng dây đơn từ cuộn dây.

3.2

Dây kéo nguội tôi chì (Patented cold-drawn wire)

Dây được biến dạng theo kích thước bằng kéo nguội từ nguyên liệu ban đầu đã được tôi chì.

[ISO 4885:1996)

3.3

Dây ram và tôi trong dầu (Oil-hardened and tempered wire)

Dây được xử lý nhiệt trước tiên trên dây chuyền bằng việc biến đổi ôstenit, sau đó được tôi trong dầu hoặc trong môi trường phù hợp khác và cuối cùng là ram ở một nhiệt độ thích hợp.

3.4

Chế độ làm việc tĩnh (Static duty)

Các ứng dụng mà lò xo phải chịu các ứng suất tĩnh hoặc tải động không thường xuyên hoặc kết hợp cả hai.

CHÚ THÍCH: Chế độ làm việc tĩnh không áp dụng các tình huống ứng suất cao có tần suất thấp.

3.5

Chế độ làm việc động (Dynamic duty)

Các ứng dụng mà lò xo phải chịu tải chủ yếu là động hoặc tải thường xuyên và yêu cầu có một tỷ lệ lò xo được cuốn nhỏ lại hoặc bán kính uốn là rất lớn.

3.6

Vòng (Ring)

Một vòng dây của cuộn dây, nghĩa là một vòng dây hoàn chỉnh.

CHÚ THÍCH: Vòng dây không bao gồm chiều dài của dây hoặc đường kính dây.

4  Thông tin do người mua cung cấp

Người mua phải công bố rõ những thông tin về các yêu cầu và đề nghị của mình:

a) số lượng mong muốn:

b) số hiệu tiêu chuẩn, bao gồm cả số hiệu phần tiêu chuẩn liên quan, ví dụ như TCVN 6365-1 (ISO 8458-1), TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và TCVN 6365-3 (ISO 8458-3);

c) mác dây, phủ bề mặt và hoàn thiện bề mặt khi cần thiết;

d) đường kính danh nghĩa;

e) cách thức cung cấp và khối lượng tính theo đơn vị;

f) loại tài liệu kiểm tra (xem 6.12);

g) một số thỏa thuận cụ thể:

VÍ DỤ:

- dây lò xo 5 t TCVN 6365-2(ISO 8458-2)-SM-2.5 đã được phốt phát hóa;

- tài liệu kiểm tra ISO 10474-3.1.B;

- trên lõi nặng khoảng 500 kg.

5  Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Dung sai kích thước

5.1.1 Việc đo đường kính phải được thực hiện tại mặt cắt bất kỳ và phải không khác với dung sai được quy định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2, là thích hợp.

Đối với các đoạn dây được cắt và nắn thẳng, chỉ có dung sai cấp B.

Bảng 1 - Dung sai đường kính đối với dây được cuộn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa

d

Dung sai (±)

Cấp Aa

Cấp B b

0,05 ≤ d < 0,09

0,003

-

0,09 ≤ d <0,17

0,004

-

0,17 ≤ d <0,26

0,005

-

0,26 ≤ d <0,37

0,006

0,010

0,37 ≤ d < 0,65

0,008

0,012

0,65 ≤ d <0,80

0,010

0,015

0,80 ≤ d < 1,01

0,015

0,020

1.01 ≤ d <1,78

0,020

0,025

1,78 ≤ d < 2,78

0,025

0,030

2,78 ≤ d < 4,00

0,030

0,030

4,00 ≤ d < 5,45

0,035

0,035

5,45 ≤ d < 7,10

0,040

0,040

7,10 ≤ d <9,00

0,045

0,045

9,00 ≤ d <10,00

0,050

0,050

10,00 ≤ d < 11,10

0,070

0,070

11,10 ≤ d < 14,50

0,080

0,080

14,50 ≤ d < 18,30

0,090

0,090

18,30 ≤ d <20,00

0,100

0,100

a Dung sai cấp A được sử dụng cho các mác dây SH, DM nêu trong TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và các mác dây TD, VD nêu trong TCVN 6365-3 (ISO 8458-3).

b Dung sai cấp B được sử dụng cho các mác dây SL, SM nêu trong TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và mác dây FD nêu Trong TCVN 6365-3 (ISO 8458-3).

 

Bảng 2 - Dung sai của các đoạn dây được cắt và nắn thẳng

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa,d

Trừ

Cộng

0,26 ≤ d < 0,37

0,010

0,015

0,37 ≤ d < 0,50

0,012

0,018

0,50 ≤ d <0,65

0,012

0,020

0,65 ≤ d < 0,70

0,015

0,025

0,70 ≤ d < 0,80

0,015

0,030

0,80 ≤ d < 1,01

0,020

0,035

1,01 ≤ d < 1,35

0,025

0,045

1,35 ≤ d < 1,78

0,025

0,050

1,78 ≤ d < 2,60

0,030

0,060

2,60 ≤ d < 2,78

0,030

0,070

2,78 ≤ d < 3,01

0,030

0,075

3,01 ≤ d < 3,35

0,030

0,080

3,35 ≤ d < 4,01

0,030

0,090

4,01 ≤ d < 4,35

0,035

0,100

4,35 ≤ d < 5,00

0,035

0,110

5,00 ≤ d < 5,45

0,035

0,120

5,45 ≤ d <6,01

0,040

0,130

6,01 ≤ d < 7,10

0,040

0,150

7,10 ≤ d < 7,65

0,045

0,160

7,65 ≤ d <9,00

0,045

0,180

9,00 ≤ d < 10,00

0,050

0,200

10,00 ≤ d < 11,10

0,070

0,240

11,10≤ d < 12,00

0,080

0,260

12,00 ≤ d < 14,50

0,080

0,300

14,50 ≤ d < 17,35

0,090

0,350

17,35 ≤ d < 18,40

0,090

0,370

18,40 ≤ d < 20,00

0,100

0,400

5.1.2 Độ không tròn (độ ô van) của dây, là sự chênh lệch giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây tại cùng một mặt cắt, phải không được lớn hơn 50 % dung sai tổng của đường kính này.

5.1.3 Các yêu cầu đối với dung sai chiều dài của các đoạn dây được cắt phải theo quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Dung sai chiều dài của các đoạn dây được cắt

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài danh nghĩa

l

Dung sai

Cấp1

Cấp 2

0 <l≤ 300

300 <l≤ 1 000

l > 1 000

5.2  Chất lượng bề mặt

Bề mặt dây phải nhẵn và không có vết xước, vết rách, gỉ và rỗ bề mặt có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng dây.

Chi tiết xem TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và TCVN 6365-3 (ISO 8458-3).

6  Kiểm tra và thử nghiệm

6.1  Yêu cầu chung

Khi có sự thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu hoặc đặt hàng thì có thể sử dụng một trong những tài liệu kiểm tra phù hợp với ISO 10474 (xem 6.12). Nếu có yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm riêng,áp dụng các yêu cầu nêu trong 6.2 đến 6.11.

6.2  Lấy và chuẩn bị mẫu và mẫu thử

Phải áp dụng các điều kiện chung đối với việc lấy và chuẩn bị mẫu và mẫu thử nêu trong TCVN 439 (ISO 377) và ISO 14284.

Mẫu thử cho tất cả các thử nghiệm được yêu cầu phải được lấy ở cuối cuộn hoặc đoạn dây cắt, khi cần thiết.

Tất cả các thử nghiệm cơ học phải được tiến hành trên toàn bộ mặt cắt của mẫu thử.

6.3 Phân tích hóa học

Trong trường hợp có tranh chấp, phải tiến hành phân tích hóa học phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (xem ISO/TR 9769).

Nếu chưa có tiêu chuẩn phù hợp thì phải thỏa thuận phương pháp thử tại thời điểm yêu cầu và đề nghị thử.

6.4 Thử kéo

Thử kéo để xác định độ bền kéo và độ co thắt phải được thực hiện phù hợp với TCVN 197 (ISO 6892 Độ bền kéo phải được tính toán bằng cách sử dụng đường kính dây thực tế.

6.5  Thử quấn

Thử quấn phải được thực hiện phù hợp với ISO 7802.

6.6  Thử cuộn

Thử cuộn phải được thực hiện theo cách sau:

Lấy một mẫu thử dài xấp xỉ 500 mm, quấn chặt quanh trục có đường kính bằng 3 đến 3,5 lần đường kính danh nghĩa của dây bằng lực kéo nhỏ và đều. Tuy nhiên, đường kính trục gá tối thiểu là 1 mm.

Sau đó mẫu thử được kéo thẳng ra sao cho không bỏ ứng suất có chiều dài gấp ba lần chiều dài ban đầu.

Điều kiện bề mặt dây và sự đồng đều của vòng lò xo (từng vòng quấn) phải được kiểm tra cùng với đoạn thử trong điều kiện này.

6.7  Thử xoắn

Thử xoắn phải được thực hiện phù hợp với TCVN 1827 (ISO 7800). Tốc độ thử nghiệm không được vượt quá một vòng mỗi giây.

6.8 Thử uốn

Thử uốn phải là thử uốn đơn được thực hiện phù hợp với ISO 7438.

6.9 Đo đường kính

Đường kính được đo bằng thước panme hoặc các thiết bị thích hợp khác trên cùng mặt cắt của một đoạn dây thẳng.

6.10 Phương pháp thử chất lượng bề mặt

6.10.1 Thử ăn mòn sâu

Thử ăn mòn sâu được áp dụng cho dây có đường kính danh nghĩa từ 2 mm trở lên. Các mẫu thử của dây cán nguội phải được xử lý khử ứng suất trước khi thử ăn mòn sâu. Các mẫu thử nguội phải được ngâm trong dung dịch 50 % (thể tích/thể tích) của axit clohydric đậm đặc và nước ở nhiệt độ tối thiểu là 75 °C. Sự ăn mòn kết thúc sau khi đường kính giảm khoảng 1 %.

Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng kiểm tra kim tương.

6.10.2  Thử dòng điện xoáy

Khi thử dòng điện xoáy được quy định hoặc được các bên thỏa thuận thì điều kiện thử và việc đánh giá kết quả cũng phải được thỏa thuận.

6.10.3  Sự thoát các bon

Chiều sâu lớp thoát các bon phải được kiểm tra kim tương. Tiến hành đánh giá trên mặt cắt ngang của các mẫu thử bị ăn mòn bằng nitan và dưới độ phóng đại x 100 đến x 200 phù hợp với ISO 3887.

Chiều sâu lớp thoát các bon là giá trị trung bình của 8 lần đo tại các điểm đầu của bốn đường kính góc 45° đối với từng điểm bắt đầu khác của khu vực có sự thoát các bon lớn nhất và tránh điểm bắt đầuở khu vực có rỗ bề mặt.

Giá trị đơn tối đa của sự thoát các bon phải được ghi lại cùng với giá trị trung bình.

6.11 Thử lại

Khi thử lại phải áp dụng các yêu cầu của ISO 404.

6.12 Tài liệu kiểm tra

Áp dụng ISO 10474 thì tài liệu kiểm tra là.

a) chứng nhận phù hợp với đơn đặt hàng:

b) báo cáo thử;

c) chứng chỉ kiểm tra; hoặc

d) báo cáo kiểm tra.

7  Ghi nhãn

7.1 Phải áp dụng các điều kiện chung về nhận dạng và ghi nhãn nêu trong ISO 404.

7.2 Trừ khi có yêu cầu khác, thông tin trong Bảng 4 phải được ghi trên tấm thẻ gắn chắc chắn và từng cuộn hoặc bó dây.

Bảng 4 - Thông tin trên tấm thẻ về dây lò xo

 

SL, SM, SH, DM, DH

FD

TD, VD

Số hiệu tiêu chuẩn

+

+

+

Nhà sản xuất

+

+

+

Đường kính danh nghĩa

+

+

+

Cấp dây lò xo

+

+

+

Hoàn thiện bề mặt

(+)

-

-

Số lần gia nhiệt

(+)

(+)

+

Số nhận dạng

+

(+)

+

Phủ bề mặt

(+)

-

-

Các ký hiệu trong bảng có nghĩa là:

+ Thông tin phải ghi trên nhãn.

(+) Thông tin phải ghi trên nhãn nếu được yêu cầu.

- Thông tin không phải ghi trên nhãn.

8  Khiếu nại

Áp dụng các điều kiện về việc xử lý các khiếu nại nêu trong ISO 404.

 

Mục lục

• TCVN 6365-1 : 2006
ISO 8458-1 :2002

Dây thép làm lò xo cơ khí -Phần 1: Yêu cầu chung.

• TCVN 6365-2 :2006
ISO 8458-2 : 2002

Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì.

• TCVN 6356-3 : 2006
ISO 8458-3 : 2002

Dây thép làm lò xo cơ khí -Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu.

 

Từ khóa:
TCVN6365-1:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6365-1:2006Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6365-1:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6365-1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6365-1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6365 1:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6365-1:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6365-1:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan