Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN6044:2007

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:2007 về mỡ động vật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6044:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

Lời nói đầu

TCVN 6044:2007 thay thế TCVN 6044:1995;

TCVN 6044:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 211-1999;

TCVN 6044:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mỡ động vật dùng làm thực phẩm được mô tả tại điều 2.

2. Mô tả

2.1. Mỡ lợn (Lard)

2.1.1. Mỡ lợn rán tinh khiết (Pure rendered lard)

Chất béo được rán từ những mô chất béo của thịt lợn tươi, sạch và lành của những con lợn (Sus scrofa) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ, phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm. Các mô không bao gồm xương, da đã tách, da đầu, tai, đuôi, các nội tạng, khí quản, mạch máu huyết quản, tóp mỡ, váng, cặn,.. và được làm sạch thích hợp khỏi các mô gân và tiết.

2.1.2. Mỡ rán để chế biến (Lard subject to processing)

Có thể chứa mỡ tinh chế, mỡ stearin và mỡ hydro hóa, hoặc là mỡ dùng để chế biến và được ghi nhãn rõ ràng.

2.2. Mỡ lợn rán (Redered pork fat)

2.2.1. Mỡ lợn rán (redered pork fat)

Mỡ được rán từ các mô và xương lợn (Sus scrofa) của những con lợn (Sus scrofa) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ, phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm. Nó có thể chứa chất béo từ xương (đã được làm sạch thích hợp), từ da đã tách, da đầu, tai, đuôi và từ các mô khác phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm.

2.2.2. Mỡ lợn rán để chế biến (Redered pork fat to processing)

Có thể gồm mỡ tinh chế, chất béo rán tinh chế, mỡ lợn đã hydro hóa, chất béo từ lợn rán đã hydro hóa, stearin mỡ lợn, stearin mỡ lợn rán và đảm bảo được ghi nhãn rõ ràng.

2.3. Nước cốt (Premier jus) (oleo stock)

Sản phẩm thu được bằng cách rán chất béo tươi ở nhiệt độ thấp (chất béo của con vật vừa mới giết mổ) của tim, màng thóp, thận và mỡ ruột, được lấy tại thời điểm giết mổ bò khỏe mạnh thích hợp cho việc dùng làm thực phẩm, cũng như làm mỡ cắt.

2.4. Mỡ thực phẩm (Edible tallow)

2.4.1. Mỡ thực phẩm (Dripping)

Sản phẩm nhận được bằng cách rán các mô chất béo lành, sạch (gồm mỡ cắt và mỡ thái), các cơ đi kèm và xương của bò và/hoặc cừu (Ovis aries) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ và thích hợp cho việc dùng làm thực phẩm.

2.4.2. Mỡ thực phẩm để chế biến (Edible tallow subject to processing)

Có thể chứa mỡ thực phẩm tinh chế, được ghi nhãn rõ ràng.

3. Thành phần chính và các yếu tố chất lượng

Thành phần axit béo (tính theo phần trăm), khi phân tích bằng sắc ký khí lỏng hiệu năng cao

Kết quả phân tích mẫu nằm trong phạm vi dưới đây, thì sản phẩm được coi là phù hợp với tiêu chuẩn.

 

Mỡ

Nước cốt

 

Mỡ lợn rán

Mỡ động vật

C6:0

)

)

C8:0

)

)

C10:0

) < 0,5 tổng số

) < 0,5 tổng số

C12:0

)

)

C14:0

1,0-2,5

2-6

C14:ISO

< 0,1

< 0,3

C14:1

< 0,2

0,5-1,5

C15:0

< 0,2

0,2-1,0

C15: ISO

< 0,1

) < 1,5 tổng số

C15: ANTI ISO

< 0,1

)

C16:0

20-30

20-30

C16:1

2,0-4,0

1-5

C16: ISO

< 0,1

< 0,5

C16:2

< 0,1

< 1,0

C17:0

< 1

0,5 - 2,0

C17:1

< 1

< 1,0

C17: ISO

< 0,1

) < 1,5 tổng số

C17: ANTI ISO

< 0,1

)

C18:0

8-22

15-30

C18:1

35-55

30-45

C18:2

4-12

1-6

C18:3

< 1,5

< 1,5

C20:0

< 1,0

< 0,5

C20:1

< 1,5

< 0,5

C20:2

< 1,0

< 0,1

C20:4

< 1,0

< 0,5

C22:0

< 0,1

< 0,1

C22:1

< 0,5

Không phát hiện được

4. Phụ gia thực phẩm

4.1. Phẩm màu

Các phẩm màu sau đây được phép sử dụng với mục đích phục hồi màu tự nhiên bị mất đi trong quá trình chế biến hoặc vì mục đích tiêu chuẩn hóa màu, với điều kiện phẩm màu thêm vào không được đánh lừa người tiêu dùng hoặc làm cho người tiêu dùng hiểu sai bằng cách che dấu những sự khuyết tật hoặc sự kém chất lượng hoặc bằng cách làm cho sản phẩm tỏ ra tốt hơn giá trị thực của nó.

 

Mức tối đa

100 Curcumin hoặc Turmeric

5 mg/kg (tính theo tổng curcumin)

160a Beta-caroten

25 mg/kg

160b Chất chiết annato

10 mg/kg (tính theo tổng bixin hoặc nobixin)

4.2. Chất chống oxi hóa

304 Ascobyl palmitat

500 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp

305 Ascobyl stearat

500 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp

306 Hỗn hợp tocopherol đậm đặc

GMP

307 Alpha-tocopherol

GMP

308 Tocopherol gamma tổng hợp

GMP

309 Tocopherol-delta tổng hợp

GMP

310 Propyl galat

100 mg/kg

319 Tertiary butyl hydroquinon (TBHQ)

120 mg/kg

320 Hydroxyanisol butylat (BHA)

175 mg/kg

321 Hydroxytoluen butylat (BHT)

75 mg/kg

Bất kỳ sự kết hợp của galat, BHA và BHT và/hoặc TBHQ

200 mg/kg, nhưng không được vượt quá giới hạn này

4.3. Chất tăng cường chống oxi hóa

330 Axit xitric

GMP

331 Natri xitrat

GMP

384 Isopropyl xitrat

) 100 mg/kg đơn lẻ hoặc kết hợp

 

Monoglyxerit xitrat

)

5. Chất nhiễm bẩn

5.1. Kim loại nặng

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, cần tuân thủ giới hạn tối đa về hàm lượng kim loại nặng dưới đây:

 

Mức tối đa cho phép

Chì

0,1 mg/kg

Asen (As)

0,1 mg/kg

5.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng tiêu chuẩn này cần tuân thủ các quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm (CAC) về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

6. Vệ sinh

6.1. Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này cần được sản xuất và xử lý theo TCVN 5603 :1998 (CAC/RCP 1-1969; REV 3 (1997)) Quy phạm thực hành các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm và các tài liệu khác của Codex có liên quan thí dụ như quy phạm thực hành vệ sinh và quy phạm thực hành khác.

6.2. Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chuẩn vi sinh theo nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chuẩn vi sinh đối với thực phẩm (CAC 21-1997).

7. Ghi nhãn

7.1. Tên thực phẩm

Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087:2002 (CODEX STAN 1-1985, Rev.1-1991) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn. Tên chất béo phải phù hợp với các mô tả tại điều 2 của tiêu chuẩn này.

7.2. Ghi nhãn bao bì không bán lẻ

Thông tin về các yêu cầu ghi nhãn nói trên hoặc phải ghi lên bao bì hoặc trong tài liệu kèm theo, ngoài tên thực phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói buộc phải ghi lên bao bì.

Tuy nhiên dấu hiệu nhận biết lô hàng tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể thay bằng dấu hiệu nhận biết khác miền là nhãn hiệu như vậy được nhận biết một cách rõ ràng với tài liệu kèm theo.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

8.1. Xác định thành phần axit béo bằng sắc ký khí lỏng hiệu năng cao

Theo ISO 5508:1995, ISO 5509:1999 hoặc IUPAC 2.301, 2.302 và 2.304.

8.2. Xác định asen

Theo AOAC 952.13, IUPAC3.136, AOAC 942.17 hoặc AOAC 985.16.

8.3. Xác định chì

Theo TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) Dầu, mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit hoặc IUPAC3 2.632, AOAC994.02.

 

PHỤ LỤC

CÁC YẾU TỐ THÀNH PHẦN VÀ CHẤT LƯỢNG KHÁC

Phần này chỉ áp dụng tự nguyện đối với các bên thương mại và không áp dụng đối với chính phủ.

1. Đặc tính chất lượng

1.1. Màu

Mỡ lợn rán

Trắng khi đông đặc

Mỡ lợn

Trắng đến kem nhạt

Nước cốt

Trắng kem đến vàng nhạt

Mỡ thực phẩm

Hơi trắng đến vàng nhạt

1.2. Mùi và vị

Đặc trưng và không có mùi ôi và vị lạ.

 

Mức tối đa

1.3. Chất bay hơi ở 105 oC

0,3 %

1.4. Tạp chất không tan

0,05 %

1.5. Hàm lượng xà phòng natri

 

Mỡ lợn

Không

Nước cốt

Không

Mỡ lợn rán

0,005 %

Mỡ thực phẩm

0,005 %

1.6. Sắt (Fe)

1,5 mg/kg

1.7. Đồng (Cu)

0,4 mg/kg

1.8. Trị số axit

 

Mỡ lợn

1,3 mg KOH/g chất béo = tối đa 0,65 % axit béo tự do

Nước cốt

2,0 mg KOH/g chất béo = tối đa 1,00 % axit béo tự do

Mỡ lợn rán

2,5 mg KOH/g chất béo = tối đa 1,25 % axit béo tự do

Mỡ ăn được

2,5 mg KOH/g chất béo = tối đa 1,25 % axit béo tự do

1.9. Chỉ số peroxit

Đến 10 mili đương lượng oxy hoạt tính/kg chất béo

2. Đặc tính vật lý và hóa học

 

Mỡ lợn

Mỡ lợn rán

Nước cốt

Mỡ thực phẩm

2.1. Tỷ khối (40 °C/nước ở 20oC)

0,896-0,904

0,894-0,906

0,893-0,904

0,894-0,904

2.2. Chỉ số khúc xạ (ND 40 oC)

1,448-1,460

1,448-1,461

1,448-1,460

1,448-1,460

2.3. Chuẩn nhiệt độ (oC)

32-45

32-45

42,5-47

40-49

2.4. Chỉ số xà phòng hóa (mgKOH/g chất béo)

192-203

192-203

190- 200

190-202

2.5. Chỉ số iôt (Wijs)

55-65

60-72

36-47

40-53

2.6. Chất không xà phòng hóa (g/kg)

£10

£12

£10

£12

3. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

3.1. Xác định chất bay hơi ở 105oC

Theo TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) Dầu và mỡ động vật và thực vật. Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi hoặc IUPAC 2.601.

3.2. Xác định chất không tan

Theo TCVN 6125:2007 (ISO 603:1999) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định hàm lượng chất không hòa tan hoặc IUPAC 2.604.

3.3. Xác định hàm lượng xà phòng

Theo BS 684. xem 2.5.

3.4. Xác định đồng và sắt

Theo TCVN 6352:1998 (ISO 8294:1994) Dầu, mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng đồng, sắt, niken. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit; IUPAC 2.631 hoặc AOAC 990.05.

3.5. Xác định tỷ khối

Theo IUPAC 2.101, với một nhân tố chuyển đổi thích hợp.

3.6. Xác định chỉ số khúc xạ

Theo TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số khúc xạ hoặc IUPAC 2.102.

3.7. Xác định chỉ số xà phòng(SV)

Theo TCVN 6126:2007 (ISO 3657:1998) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số xà phòng hoặc IUPAC 2.202.

3.8. Xác định chỉ số iôt (IV)

Theo TCVN 6122:2007 (ISO 3961:1996) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số iôt, hoặc IUPAC 2.205/1; AOAC 993.20, AOCS Cd ld-1992 (97).

3.9. Xác định các chất không xà phòng hóa

Theo TCVN 6123:2007 (phần 1 và phần 2) (ISO 3596-1 và ISO 3596-2) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete hoặc IUPAC 2.401 (phần 1 đến phần 5).

3.10. Xác định chỉ số peroxit (PV)

Theo TCVN 6121:2007 (ISO 3960:2001) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số peroxit hoặc IUPAC 2.501 (xem phụ lục), AOCS Cd 8b-90 (97).

3.11. Xác định chỉ số axit

Theo TCVN 6127:2007 (ISO 660:1996) Dầu mỡ động vật và thực vật. Xác định chỉ số axit và độ axit hoặc IUPAC 2.201.

3.12. Xác định chuẩn nhiệt độ

Theo TCVN 6032:1995 (ISO 935:1988) Mỡ và dầu động vật và thực vật. Phương pháp xác định chuẩn độ hoặc IUPAC 2.121.

Từ khóa:
TCVN6044:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6044:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6044:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6044:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6044:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6044:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6044:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6044:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan