Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN5096:1990

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng sợi dọc và sợi ngang trên một đơn vị diện tích của vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5096:1990
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanỦy ban Khoa học Nhà nước
Ngày ban hành28/11/1990
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/11/1990Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5096 - 90

(ISO 7211/6-1984)

VẬT LIỆU DỆT - VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SỢI DỌC VÀ
SỢI NGANG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH CỦA VẢI

Textiles-Woven fabrics construction methods of analysis. Determination of the mass of warp and weft per unit ares of fabric

Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1

Cơ quan trình duyệt và đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước

Quyết định ban hành số 643/QĐ ngày 28 tháng 11 năm 1990

 

VẬT LIỆU DỆT - VẢI DỆT THOI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỢI DỌC VÀ SỢI NGANG
TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH CỦA VẢI

Textiles-woven fabrics construction methods of analysis. Determination of the mass of warp and weft per unit ares of fabric

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp xác định khối lượng sợi dọc và sợi ngang trên một đơn vị diện tích của vải sau khi đã loại bỏ vật liệu không phải xơ.

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 7211/6-1984.

1. Nguyên tắc

Phương pháp 1: Đường bao mẫu vải để cắt được vạch thành một hình vuông hoặc hình chữ nhật. Vật liệu không phải xơ bị loại bỏ khi diện tích được đánh dấu này còn là một phần của mẫu lớn và do vậy các sợi bông bị rơi ra ngoài. Nếu cần xác định lượng vật liệu không phải xơ thì qui định mẫu lớn là hình vuông được cắt sao cho các đường chéo của nó song song với hướng các sợi của vải. Nếu không cần xác định vật liệu không phải xơ, thì mẫu lớn có thể có hình dạng và kích thước bất kỳ.

Phương pháp B: Một mẫu vải có diện tích biết trước được cắt ra và vật liệu không phải xơ được loại trừ khỏi sợi dọc và sợi ngang.

2. Dụng cụ:

2.1. Mực không phải

2.2. Kéo cắt vải

2.3. Kìm tách sợi

2.4. Dưỡng bé(1) để đánh dấu (hoặc khuôn để cắt) một hình vuông hoặc một hình chữ nhật có diện tích biết trước không nhỏ hơn 150 cm2. Tỷ lệ chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật không vượt quá 4.

2.5. Dưỡng lớn để đánh dấu (hoặc khuôn để cắt) một hình vuông đủ lớn để bao trùm diện tích được đánh dấu bằng dưỡng bé (2.4) khi đặt sao cho các đường chéo của nó song song với các cạnh của hình vuông hoặc hình chữ nhật được bào.

2.6. Cân chính xác đến 0,1% khối lượng nhỏ nhất cần cân.

3. Môi trường thử và thuần hóa

Môi trường chuẩn để thuần hóa ban đầu và thử vật liệu dệt theo qui định hiện hành.

4. Mẫu thử

4.1. Thuần hóa mẫu: Trước khi đánh dấu hoặc cắt, cần giữ mẫu trong môi trường chuẩn các mẫu vải từ đó sẽ lấy ra những mẫu thử cho đến khi mẫu có trạng thái cân bằng với môi trường đó.

Từ mỗi mẫu lấy ra những mẫu thử.

4.2. Phương pháp A

Bằng dưỡng lớn (2.5) dùng bút chì vạch lên mẫu một hình vuông với các đường chéo của nó theo phương sợi dọc và sợi ngang.

Giữa hình vuông đó dùng dưỡng bé (2.4) và mực không phai (2.1) vạch một hình vuông hoặc một hình chữ nhật với các cạnh song song với sợi dọc và sợi ngang. Dùng kéo (2.2) cắt hình vuông lớn ra khỏi mẫu và xác định phương của sợi dọc và sợi ngang. Có thể dùng khuôn để lấy hình vuông lớn ra khỏi vải.

Khi không cần xác định lượng vật liệu không phải xơ dệt, mẫu thử lớn hơn này có thể có hình dạng và kích thước bất kỳ với điều kiện là sợi được giữ lại bên trong diện tích đã vạch khi loại bỏ vật liệu thêm vào.

4.3. Phương pháp B

Dùng dưỡng nhỏ (2.4) và bút chì vạch một hình vuông hoặc một hình chữ nhật có các cạnh của nó cùng song song với sợi dọc và sợi ngang càng tốt. Dùng kéo (2.2) cắt hình vuông hoặc hình chữ nhật đó và xác định phương sợi dọc và sợi ngang. Có thể dùng khuôn để lấy hình vuông có kích thước thích hợp ra khỏi vải.

5. Tiến hành thử

5.1. Phương pháp A: Loại ra tất cả vật liệu không phải xơ dệt bằng phương pháp mô tả ở các tài liệu pháp qui hiện hành. Đặt mẫu trong môi trường để thuần hóa và thử cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.

Cắt dọc theo các cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật bên trong đã vạch trên mẫu trước khi loại bỏ vật liệu thêm vào.

Xác định khối lượng diện tích đã vạch với độ chính xác 0,1%.

Làm trên một tờ giấy mầu thích hợp để dễ nhận những mẫu sợi hoặc xơ lấy từ mẫu vải thử. Từ một cạnh hình vuông hoặc hình chữ nhật tháo các sợi dễ tháo hơn ra và tập hợp chúng lại. Thỉnh thoảng cắt các tua sợi còn lại ở hướng kia của vải rồi tập hợp những đoạn ngắn lại, giữ chúng riêng biệt với các sợi đã tháo ra dễ dàng.

Khi toàn bộ diện tích đã vạch được phân thành sợi dọc và sợi ngang, xác định riêng biệt khối lượng hai tập hợp với độ chính xác đến 0,1%. Tổng hai khối lượng không được sai khác quá 1% so với khối lượng mẫu vải trước khi phân sợi.

Khi tổng hai khối lượng sợi dọc và sợi ngang sai khác quá 1% so với khối lượng của mẫu vải, phép thử không đảm bảo độ chính xác và phải tiến hành lại phép thử với độ chính xác yêu cầu.

Chú thích: Mẫu thử hình chữ nhật dài dễ phân hơn mẫu thử hình vuông, nhưng khi phân mẫu hình vuông có thể thực hiện thuận lợi bằng cách cắt hình vuông thành một số hình chữ nhật sao cho chiều dài của chúng theo hướng của những sợi dễ tháo khỏi vải.

5.2. Phương pháp B

Phân tích mẫu có diện tích biết trước thành sợi dọc và sợi ngang trên một tờ giấy mầu thích hợp để dễ nhận ra những đoạn sợi trên vải đang thử. Khi mẫu đã phân xong, loại bỏ riêng biệt những vật liệu không phải xơ dệt ra khỏi hai tập hợp bằng một phương pháp mô tả ở các tài liệu pháp qui hiện hành. Cần cẩn thận tránh rơi mất xơ trong quá trình thao tác.

Sấy sợi và đưa chúng đạt cân bằng với môi trường thử chuẩn bằng cách đặt mặt khô về phía môi trường. Xác định riêng biệt khối lượng hai tập hợp sợi chính xác tới 0,1%.

6. Tính toán và ghi kết quả

Từ khối lượng đã thuần hóa của sợi dọc và sợi ngang không có vật liệu thêm vào và từ diện tích mẫu được phân tích đã biết, tính khối lượng sợi dọc, sợi ngang và vải trên đơn vị diện tích và biểu thị mỗi khối lượng đó bằng gam trên mét vuông.

7. Biên bản thử

Biên bản thử bao gồm:

a) Số hiệu tiêu chuẩn này

b) Điều kiện môi trường chuẩn sử dụng (ôn đới hay nhiệt đới)

c) Phương pháp sử dụng (A hoặc B).

d) Phương pháp sử dụng để loại bỏ vật liệu không phải xơ dệt.

e) Khối lượng sợi dọc và sợi ngang trên đơn vị diện tích của từng mẫu nếu cần, khối lượng trên đơn vị diện tích của vải, tất cả biểu thị bằng gam trên mét vuông.

f) Những chi tiết của mọi sự sai khác so với phương pháp này.

 

PHỤ LỤC

Các tài liệu quốc tế tham khảo:

1. ISO 139 VLD - Điều kiện khí hậu chuẩn để thuần hóa mẫu và thử.

2. ISO/TR 5090 - Vật liệu dệt - Phương pháp loại bỏ các thành phần không phải xơ sợi trước khi phân tích định lượng hỗn hợp xơ.



(1) Dưỡng phù hợp có kích thước 15,8 x 15,8 cm, khối lượng sợi đo bằng gam được nhân với 40 cho số gam trên mét vuông.

 

Từ khóa:
TCVN5096:1990Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5096:1990Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5096:1990Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5096:1990 của Ủy ban Khoa học Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5096:1990 của Ủy ban Khoa học Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5096:1990 của Ủy ban Khoa học Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5096:1990
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanỦy ban Khoa học Nhà nước
                            Ngày ban hành28/11/1990
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5096:1990
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanỦy ban Khoa học Nhà nước
                                                  Ngày ban hành28/11/1990
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan