Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN5078:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN5078:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/12/2001 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5078 : 2001

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - MÔI TRƯỜNG BẢO ÔN VÀ THỬ NGHIỆM

Tobacco and tobacco products - Atmosphere for conditioning and testing

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định môi trường để bảo ôn và thử nghiệm các phần mẫu và các mẫu thử của thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.

Phương pháp này áp dụng cho các phép thử trên thuốc lá, sản phẩm thuốc lá và phụ liệu được sử dụng trong sản xuất  thuốc lá cần phải bảo ôn trước. Phương pháp này không áp dụng cho các phép thử và các điều kiện thử được qui định trong các tiêu chuẩn khác (xem tài liệu tham khảo).

Chú thích - Môi trường để bảo ôn và thử nghiệm đối với các sản phẩm thuốc lá khác (thí dụ: xìgà, thuốc lá tẩu hoặc thuốc lá để hít) có thể khác với môi trường được qui định trong tiêu chuẩn này. Nếu cần phải soạn thảo các tiêu chuẩn riêng.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 558 : 1980 [4].

2.1. Môi trường (Atmosphere)

Các điều kiện môi trường xung quanh được xác định bởi một hoặc nhiều thông số sau:

- nhiệt độ

- độ ẩm tương đối

- áp suất

[định nghĩa 2.1 trong ISO 558 : 1980]

2.2. Môi trường bảo ôn (Conditioning atmosphere)

Môi trường mà ở đó mẫu hoặc phần mẫu thử được giữ ổn định trước khi thử nghiệm.

Chú thích 1 - Điều này được đặc trưng bởi các giá trị qui định cho một hoặc nhiều các thông số sau: nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất, được giữ trong môi trường này với các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất định.

Chú thích 2 - Thuật ngữ "bảo ôn" liên quan đến quá trình xác định để đưa mẫu hoặc phần mẫu thử về điều kiện qui định liên quan đến nhiệt độ và độ ẩm tương đối trước khi thử nghiệm, bằng cách giữ mẫu trong một khoảng thời gian nhất định trong môi trường bảo ôn.

Chú thích 3 - Việc bảo ôn có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc trong buồng kín đặc biệt được gọi là "buồng bảo ôn" hoặc trong buồng thử nghiệm.

Chú thích 4 - Các giá trị được chọn và khoảng thời gian bảo ôn phụ thuộc vào bản chất của mẫu hoặc phần mẫu thử cần thử nghiệm.

Chú thích 5 - Chấp nhận định nghĩa 2.2 trong ISO 558 : 1980.

2.3. Môi trường thử nghiệm (Test atmosphere)

Môi trường mà ở đó mẫu thử hoặc phần mẫu thử được tiếp xúc trong suốt quá trình thử nghiệm.

Chú thích 1 - Điều này đặc trưng bởi các giá trị qui định cho một hoặc nhiều các thông số sau: nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất, được giữ trong các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất định.

Chú thích 2 - Phép thử có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc trong buồng kín đặc biệt, còn được gọi là "buồng thử nghiệm", hoặc trong buồng bảo ôn, việc lựa chọn tùy thuộc vào bản chất của phần mẫu thử và vào chính phép thử. Thí dụ: kiểm soát chặt chẽ môi trường thử nghiệm có thể không cần thiết nếu trong quá trình thử các đặc tính của phần mẫu thử thay đổi không đáng kể.

Chú thích 3 - Chấp nhận định nghĩa 2.3 trong ISO 558 : 1980.

3. Môi trường

3.1. Môi trường bảo ôn

Môi trường bảo ôn phải như sau:

- nhiệt độ : 22 oC ± 1 oC;

- độ ẩm tương đối : 60% ± 3%.

Chú thích - Trong khi vận hành, thiết bị có thể cho chỉ số về độ ẩm tương đối trong khoảng 60% ± 3 % yêu cầu, dung sai này có thể so sánh được với sự không đảm bảo về hiệu chuẩn thiết bị.

Các dung sai qui định đã liệt kê trên đây xác định môi trường ngay ở xung quanh phần mẫu thử. Do đó, môi trường xung quanh phần mẫu thử phải được duy trì ở nhiệt độ trung bình 22 oC và độ ẩm tương đối 60%.

3.2. Môi trường thử nghiệm

Môi trường thử nghiệm phải giống môi trường bảo ôn nhưng cho phép với dung sai lớn hơn như sau:

- nhiệt độ: 22 oC ± 2 oC;

- độ ẩm tương đối: 60% ± 5 %.

Áp suất không khí phải được đo và nêu trong báo cáo thử nghiệm nếu nằm ngoài phạm vi từ 86 kPa đến 106 kPa.

4. Bảo ôn

4.1. Thời gian bảo ôn

Thực tế cho thấy việc bảo ôn 48 h sử dụng dòng khí cưỡng bức thường là đủ đối với thuốc lá điếu để rời. Thời gian bảo ôn này có thể không đủ cho các mẫu hoặc các phần mẫu thử nào đó, thí dụ: thuốc lá điếu được đóng bao để thành đống và khi thuốc lá điếu để rời được bảo ôn không có dòng khí cưỡng bức. Do đó, trong mọi trường hợp, cần phải kiểm tra xem đã đạt đúng trạng thái cân bằng hay chưa (xem 4.2).

Khuyến cáo rằng, độ ẩm tương đối của môi trường gần sát mẫu thử hoặc phần mẫu thử cần được kiểm tra bằng cách sử dụng ẩm kế được hiệu chuẩn bằng các chuẩn gốc (về chi tiết, xem ISO 4677-1[5]).

Lưu lượng không khí phải đủ để bảo ôn thuốc lá điếu để rời trong thời gian qui định, nhưng nên chú ý rằng dòng không khí thừa có thể dẫn đến bảo ôn không đúng.

Nếu vì bất kỳ lý do nào mà phải giữ các mẫu thử quá 10 ngày trước khi bảo ôn, thì bảo quản chúng nguyên trong bao gói hoặc trong hộp đựng kín khí đủ lớn để chứa mẫu. Nếu các mẫu phải được giữ quá 3 tháng thì chúng nên được làm đông lạnh và bảo quản ở -16 oC hoặc thấp hơn cho đến khi sử dụng.

4.2. Kiểm tra sự cân bằng

Sự cân bằng được coi là đã đạt khi:

a) sự dao động tương đối về khối lượng mẫu thử hoặc phần mẫu thử không lớn hơn 0,2% trong vòng 3 h, hoặc;

b) mẫu thử hoặc phần mẫu thử được đặt vào hộp kín có thể tích tương tự với thể tích của mẫu thử hoặc phần mẫu thử, làm tăng độ ẩm tương đối trong hộp đến bằng độ ẩm tương đối của môi trường bảo ôn.

Chú thích - Thiết bị thích hợp để đo độ ẩm tương đối trong hộp đựng có bán sẵn từ hãng Rotronic và Novasina. 1)

 

Phụ lục

(tham khảo)

Tài liệu tham khảo

[1] CORESTA Recommended method No.21: August 1991, Atmosphere for conditioning and testing tobacco and tobacco products.

[2] ISO 15592-2, Fine-cut tobacco and smoking articles made from it - Methods of sampling, conditioning and analysis - Part 2: Atmosphere for conditioning and testing (under preparation).

[3] ISO 187 Paper, board and pulps - Standard atmosphere for conditioning and testing and procedure for monitoring the test atmosphere and conditioning of samples.

[4] ISO 558 : 1980, Conditioning and testing - Standard atmosphere - Definitions.

[5] ISO 4677-1, Atmospheres for conditioning and testing - Determination of relative humidity - Part 1 : Aspirated psychrometer method.

[6] CORESTA Recommended method No.46 : May 1998, Atmosphere for conditioning and testing cigars of all sizes and shapes.



1) Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và tổ chức ISO không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chúng cho các kết quả tương tự.

 

Từ khóa:
TCVN5078:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5078:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5078:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5078:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5078:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5078:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN5078:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN5078:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan