Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN4089:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4089:1985 về trạm thú y huyện - tiêu chuẩn thiết kế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN4089:1985
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 11/11/1985
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/11/1985 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4089:1985

TRẠM THÚ Y HUYỆN -  TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

District veterinary station - Design standard

Tiêu chuẩn này dùng để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế xây dựng mới và thiết kế cải tạo trạm thú y cấp huyện trong phạm vi toàn quốc.

1. Quy định chung

1.1 Trạm thú y huyện là cơ quan trực thuộc trạm thú y tỉnh. Trạm thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, thi hành pháp chế thú y và quản lý cung ứng vật tư thuốc thú y trong phạm vi toàn huyện.

1.2 Cấp công trình  trạm thú y huyện theo tiêu chuẩn “phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản” TCVN 2748 - 78 hiện hành.

Các công trình của trạm xây dựng theo công trình cấp IV.

2.  Yêu cầu về khu đất và bố trí tổng mặt bằng

2.1 Khu đất xây dựng trạm thú y huyện cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Thuận tiện cho công tác chỉ đạo mạng lưới thú y toàn huyện;

- Nằm trong qui hoạch xây dựng của huyện;

- Cao ráo, thoáng mát, không bị ngập lụt.

2.2. Vị trí đặt trạm thú y huyện phải bảo đảm các khoảng cách cách ly tối thiểu qui định trong bảng1.

Bảng 1

Đơn vị: m

Đối tượng cách ly

Khoảng cách cách ly

- Thị trấn, huyện lỵ

200

- Đường giao thông chính

200

- Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt

500

- Trại chăn nuôi tập trung

1.000

2.3. Diện tích chiếm đất xây dựng toàn trạm thú y huyện lấy như sau:

Đối với đồng bằng từ 400 đến 600 m2. Hệ số k từ 0,35 đến 0,50;

Đối với trung du và miền núi từ 600-800m2. Hệ số  k từ 0,25-0,40.

2.4. Mặt bằng trạm thú y huyện phải được bố trí ưu tiên hướng gió chính cho các phòng hành chính và kỹ thuật. Các phòng phục vụ bố trí ở cuối hướng gió chính để khỏi ảnh hưởng đến yêu cầu vệ sinh trong trạm.

2.5. Tuỳ theo điều kiện khí hậu từng nơi mà chọn hướng các công trình sao cho các công trình sử dụng được thoáng mát về mùa hè, tránh gió lạnh về mùa đông, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào công trình.

2.6. Trong trạm cần trồng cây xanh để lấy bóng mát. Cây trồng để lấy bóng mát phải cách công trình ít nhất là 8 m.

2.7. Trạm thú y huyện cần có hàng rào bảo vệ. Chiều cao hàng rào từ 1,7-1,8m.

3. Nội dung công trình và yêu cầu về giải pháp thiết kế

3.1. Nội dung và chỉ tiêu diện tích sử dụng công trình qui định trong bảng 2.

Bảng 2

Đơn vị: m

Tên phòng

Diện tích sử dụng

Phòng lãnh đạo trạm

12 đến 16

Phòng trực, bảo vệ

8 đến 12

Phòng làm việc của nhân viên (kiêm phòng tập huấn)

16 đến 24

Phòng pha chế, xét  nghiệm

16 đến 24

Phòng bán thuốc và kho chứa thuốc

16 đến 24

Phòng tiêu độc

8 đến 12

Nhà vệ sinh và tắm

6 đến 8

Các công trình phụ:

 

- Bể chứa nước mưa

 

- Giếng khơi

 

3.2. Tuỳ theo địa hình và diện tích của khu đất xây dựng mà chọn giải pháp thiết kế, hình khối thiết kế kiến trúc cho phù hợp.

3.3. Khi thiết kế các công trình của trạm cần áp dụng các thông số kích thước cơ bản qui định trong bảng 3.

Bảng 3

Đơn vị: m

Loại công trình

Bước cột (B)

Nhịp nhà (L)

Chiều cao thông thuỷ (H)

Khối lượng làm việc hành chính kỹ thuật (không kể các phòng phục vụ và công trình phụ)

3 đến 3,3

4,5 đến 7,5

3 đến 3,3

3.4. Vật liệu để xây dựng các công trình cần tận dụng vật liệu địa phương, hạn chế sử dụng sắt thép.

3.5. Các phòng làm việc hành chính, kỹ thuật cần có trần. Riêng phòng pha chế và xét  nghiệm ngoài cửa sổ đóng mở cần có cửa lưới thép cố định, cỡ mắt lưới 1mm.

3.6. Nền công trình cần cao hơn mặt đất san  nền ít  nhất là 0,3m. Mặt nền cần lát gạch hoặc đổ bê tông gạch vỡ có láng vữa xi măng. Riêng mặt nền phòng xét  nghiệm cần sử dụng vật liệu chống a xít.

3.7. Đường giao thông trong trạm bằng bê tông hoặc cấp phối đá. Mặt đường giao thông chính rộng từ 1,5 đến 3,0, mặt đường giao thông phụ rộng từ 1 đến 1,5m.

4. Yêu cầu chiếu sáng, thiết bị điện, nước

4.1. Các công trình của trạm thú y huyện cần tận dụng ánh sáng tự nhiên. Khi thiết kế chiếu sáng cho các công trình của trạm phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.

4.2. Trạm thú y huyện cần sử dụng điện với công suất 6 (kw) để phục vụ cho các thiết bị điện, điện yếu và thắp sáng.

4.3. Trạm cần trang bị một bộ điện thoại.

4.4. Cần thiết kế hệ thống chống sét cho các công trình của trạm.

4.5. Trạm thú y huyện phải có hệ thống cấp nước hoặc bằng đường ống hoặc bằng nguồn nước giếng khơi. Lượng nước sử dụng cho toàn trạm cần từ 2 đến 3 m ngày.

4.6. Cần xây một bể chứa nước mưa với dung tích từ 1,5 đến 2 m3 để phục vụ cho công tác chuyên môn của trạm.

4.7. Nền sân của các công trình cần tạo độ nghiêng ra các phần đất xung quanh từ 0,01 đến 0,02 để thoát nước mưa.

4.8. Phòng xét nghiệm và phòng tiêu độc có nước nhiễm bẩn cần xử lý nước thải trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước. Nước thải trong trạm không được thoát ra các nguồn nước phục vụ sinh hoạt và phục vụ chăn nuôi.

4.9. Thiết kế phòng cháy, chữa cháy cho các công trình áp dụng tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình: TCVN 2622 – 78.

Cần xây bể chứa nước dự trữ cứu hoả với dung tích từ 3 - 4 m3.

 

PHỤ LỤC

NHỮNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT CƠ BẢN PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

Loại thiết bị

Số lượng (cái)

Kính hiển vi soi vi trùng

1

Tủ lạnh

1

Nồi nước cất 5 đến 10 lít

1

Nồi hấp ướt 10 đến 20 lít

1

Bộ thuốc nhuộm Gem sa

1

Bộ pha chế dịch tễ

1

Cân treo 50 kg

1

Cân thiên bình: 1mg x 200g

1

Chú thích:  Nếu trạm có giếng khơi hoặc gần ao, hồ thì không cần bể chứa nước cứu hoả.

 

Từ khóa:
TCVN4089:1985 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4089:1985 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4089:1985 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4089:1985 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4089:1985 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4089:1985 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN4089:1985
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 11/11/1985
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN4089:1985
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 11/11/1985
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan