Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN1864:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN1864:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành28/12/2001
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2001Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1864 : 2001

GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO SAU KHI NUNG TẠI NHIỆT ĐỘ 900OC

Paper, board and pulp - Determination of residue (ash) on ignition at 900oC

Lời nói đầu

· TCVN 1864 : 2001 thay thế TCVN 1864 - 1976;

TCVN 1864 : 2001 tương đương ISO 2144 : 1997, với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 1867 : 2001 thay thế cho TCVN 1867 - 1976;

TCVN 1867 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ISO 287 : 1985.

· TCVN 3226 : 2001 thay thế cho TCVN 3226 - 1988;

TCVN 3226 : 2001 tương đương ISO 8791-2 : 1990, với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 3980 : 2001 thay thế TCVN 3980 - 1994;

TCVN 3980 : 2001 tương đương ISO 9184 : 1990, với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 4360 : 2001 thay thế cho TCVN 4360 - 1986;

TCVN 4360 : 2001 tương đương ISO 721 3 : 1981 với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 4407 : 2001 thay thế cho TCVN 4407 - 1987;

TCVN 4407 : 2001 tương đương ISO 638 : 1978 với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 5899 : 2001 thay thế cho TCVN 5899 : 1995.

· TCVN 5900 : 2001 thay thế cho TCVN 5900 : 1995

· TCVN 6891 : 2001 tương đương ISO 5636-3 : 1992 với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 6893 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn TAPPI T 432 : 1987 và ASTM 824 : 1994.

· TCVN 6894 : 2001 tương đương ISO 2493 : 1992 với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 6895 : 2001 tương đương ISO 9895 : 1989 với các thay đổi biên tập cho phép.

· TCVN 6896 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TAPPI T 818 : 1987, TAPPI T 822 : 1989.

· TCVN 6897 : 2001 tương đương ISO 7263 : 1994 với các thay đổi biên tập cho phép

· TCVN 6898 : 2001 được biên soạn dựa trên tiêu chuẩn TAPPI T 459 : 1988.

· TCVN 6899 : 2001 được biên soạn dựa trên tiêu chuẩn TAPPI T 462 : 1988.

TCVN 1864 : 2001; TCVN 1867 : 2001; TCVN 3226 : 2001; TCVN 3980 : 2001; TCVN 4360 : 2001; TCVN 5899 : 2001; TCVN 5900 : 2001; TCVN 6886 : 2001; TCVN 6887 : 2001; TCVN 6891 : 2001; TCVN 6893 ¸ TCVN 6899 : 2001 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

Lời giới thiệu

TCVN 1864 : 2001 thay thế cho TCVN 1864 : 1974 có sửa đổi về phạm vi áp dụng và tên gọi. Tên gọi được đổi từ "Giấy và cáctông - Xác định độ tro" thành "Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900oC. Phạm vi áp dụng không chỉ dùng để xác định độ tro cho giấy và cáctông mà còn được mở rộng cho cả bột giấy. Nhưng về mặt nguyên tắc của phép thử, không có thay đổi.

Tro là các chất vô cơ có trong mẫu thử, nhưng không tương đương với hàm lượng của nó. Với giấy và cáctông  tráng phủ, có chứa chất độn, lượng các chất vô cơ cho vào chỉ tính toán được từ kết quả xác định độ tro, nếu biết được lượng mất đi sau khi nung của loại chất độn sử dụng. Với các loại chất độn khác nhau và giữa các lô khác nhau của cùng một loại chất độn, lượng mất đi sau khi nung cũng khác nhau. Phần còn lại sau khi nung tại nhiệt độ 900oC của cao lanh trong khoảng từ 89% đến 86%, của canxi cacbonat khoảng 56%. Nếu nhiệt độ nung sử dụng thấp hơn thì phần còn lại sau khi nung cũng sẽ tăng lên tương ứng, nhưng không chính xác 100% tại bất kỳ nhiệt độ nung nào.

Với bột giấy và các loại giấy, cáctông không có chất độn thì độ tro là lượng các chất vô cơ như silicat, oxyt silic, các chất vi lượng, ... Một số chất vô cơ hòa tan như natri clorua sẽ thoát ra khi nung, trong khi đó các gốc sunphat được giữ lại.

Theo tiêu chuẩn TAPPI, độ tro của giấy, cáctông và bột giấy có thể được xác định tại hai nhiệt độ nung như sau:

A - Nhiệt độ nung 525oC (TAPPI T 211 Gỗ, bột giấy, giấy và cáctông - Độ tro ở nhiệt độ nung 525oC).

B - Nhiệt độ nung 900oC (TAPPI T 413 Gỗ, bột giấy, giấy và cáctông - Độ tro ở nhiệt độ nung 900oC).

Lượng tro trong mẫu thử có thể gồm:

1) phần còn lại của hóa chất được sử dụng trong quá trình sản xuất;

2) Các chất kim loại từ đường ống và máy móc;

3) Các chất vô cơ có trong bột giấy;

4) Chất độn, chất tráng và các chất phụ gia khác;

Các sản phẩm bay hơi được tạo thành khi đốt xenluylô ở nhiệt độ khoảng 300oC. Đối với giấy không chứa chất độn hoặc chất tráng, đốt tại nhiệt độ 900oC sẽ cho kết quả gần tương đương với sai khác vài phần nghìn hoặc thấp hơn so với khi đốt tại nhiệt độ 525oC.

Với các loại sản phẩm có chứa chất độn hoặc chất tráng, lượng tro xác định tại các nhiệt độ khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào bản chất của các chất cho vào trong quá trình sản xuất. Thí dụ như canxi cacbonat khi nung tại nhiệt độ 525oC cơ bản còn nguyên vẹn, nhưng khi nung lại nhiệt độ 900oC sẽ biến canxi cacbonat thành canxi oxyt.

Sử dụng nhiệt độ nung 900oC và 525oC được khẳng định là phương pháp đúng để xác định độ tro của sản phẩm nhưng ý nghĩa của kết quả dựa trên  sự hiểu biết về thành phần của tro.

Theo Tiêu chuẩn ISO 1762 : 1974 độ tro của bột giấy có thể được xác định tại nhiệt độ nung 575oC. Trong Tiêu chuẩn TAPPI T 211 trước đây độ tro của bột giấy cũng được xác định tại nhiệt độ nung đó. Nhưng trong lần ban hành mới nhất năm 1993 nhiệt độ nung được giảm xuống 525oC vì ở nhiệt 575oC sẽ phân hủy một phần các chất cacbonat có mặt trong mẫu thử.

 

GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO SAU KHI NUNG TẠI NHIỆT ĐỘ 900OC

Paper, board and pulp - Determination of residue (ash) on ignition at 900oC

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ tro của tất cả các loại giấy, cáctông và bột giấy. Giới hạn dưới của phép xác định là khoảng 0,2%.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình

TCVN 1867 : 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô

TCVN 4407 : 2001 (ISO 638 : 1978) Bột giấy - Xác định độ khô

TCVN 4360 : 2001 (ISO 721981) Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

3.1 Độ tro (ash content)

Là khối lượng còn lại của mẫu thử giấy, cáctông và bột giấy sau khi nung ở nhiệt độ 900oC ± 25oC theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Nguyên tắc

Mẫu thử được cho vào cốc nung và nung tại nhiệt độ 900oC ± 25oC trong lò nung. Khối lượng tro được xác định bằng cách cân cốc cân và mẫu thử sau khi nung.

5. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm gồm:

5.1 Cốc nung: được làm bằng platin, sứ hoặc thạch anh, có thể tích đủ để chứa được 10g mẫu thử (thường cốc nung có thể tích 50 ml là phù hợp). Cốc nung không được giảm hoặc tăng khối lượng khi nung và không có phản ứng hóa học với mẫu hoặc phần còn lại của mẫu thử sau khi nung.

5.2 Lò nung: có khả năng duy trì được nhiệt độ 900oC ± 25oC. Lò nung nên đặt vào nơi có thiết bị hút khói.

5.3 Cân phân tích: có độ chính xác tới 0,1 mg.

6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu giấy và cáctông theo TCVN 3649 : 2000 và lấy mẫu bột giấy theo TCVN 4360 : 2001.

Mẫu thử được xé thành các mảnh nhỏ có kích thước không lớn hơn 1cm3 và được để cân bằng độ ẩm trong túi nilon hoặc bình có nắp.

Nếu mẫu thử ướt để khô gió ở nơi không được có bụi trong phòng thí nghiệm.

7. Cách tiến hành

Tiến hành xác định hai mẫu song song. Tất cả các lần cân lấy chính xác tới 0,1 mg.

Xác định độ ẩm của mẫu giấy, cáctông theo TCVN 1867 : 2001 và độ khô của mẫu bột giấy theo TCVN 4407 : 2001. Cân mẫu thử để xác định độ khô, độ ẩm và độ tro cùng một thời điểm.

Cân khối lượng mẫu thử nhỏ nhất là 1g hoặc đủ để sau khi nung khối lượng còn lại là 10 mg.

Với mẫu thử có độ tro thấp (thí dụ như giấy không tro), cân mẫu thử đủ để có phần còn lại sau khi nung là 2 mg.

Cốc nung được rửa sạch, đánh số và nung trong lò nung ở nhiệt độ 900oC ± 25oC với thời gian từ 30 phút đến 60 phút. Làm nguội tới nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (thường thời gian để trong bình hút ẩm đối với cốc nung làm bằng platin là 15 phút và đối với cốc nung làm bằng sứ hoặc thạch anh là 45 phút) và tiến hành cân cốc nung.

Chuyển mẫu thử vào cốc nung đốt từ từ để mẫu thử không cháy thành ngọn lửa. Không được để mất mẫu do bị bay.

Với mẫu thử có độ tro thấp, vì khối lượng mẫu thử lớn nên có thể đốt liên tiếp từng phần mẫu thử cho tới hết.

Chú thích 1 - Bước đốt mẫu thử phụ thuộc vào dạng lò nung sử dụng. Một số lò nung có dạng cửa khi mở sẽ tạo thành một bục nằm ngang ở trước cửa lò. Bục đó hoặc một bộ phận tương tự có thể sử dụng khi đốt chất hữu cơ trong mẫu thử.

Khi mẫu thử đã cháy hết hoặc gần hết có nghĩa là khi các chấm đen nhìn thấy còn lại rất ít, thì đặt cốc nung vào nhiệt độ 900oC ± 25oC trong lò nung với thời gian là 1 giờ.

Chú thích 2 - Không kéo dài thời gian nung và không nung tới khối lượng không đổi. Một số thành phần có thể bị mất khi thời gian nung quá dài.

Lấy cốc nung ra khỏi lò nung, cho vào bình hút ẩm để làm nguội tới nhiệt độ phòng và tiến hành cân.

8. Biểu thị kết quả

Độ tro (X) được, tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

X =

trong đó

X là độ tro, tính bằng phần trăm;

a là phần tro còn lại sau khi nung đến khô kiệt, tính bằng gam;

m là khối lượng mẫu thử sau khi nung đến khô kiệt, tính bằng gam;

Tính giá trị độ tro của hai mẫu xác định song song và tính giá trị trung bình, lấy chính xác tới 0,1%.

Chú thích: Giá trị độ tro của hai mẫu xác định song song không được khác giá trị trung bình quá 5%.

9. Độ chụm

Theo chỉ đạo của CTS (Collaborative Testing Services) mười hai phòng thí nghiệm đã tiến hành xác định độ tro theo tiêu chuẩn này. Sáu loại mẫu được tiến hành phân tích lặp lại trong từng phòng thí nghiệm. Sau khi loại bỏ một số kết quả không hợp lệ đã tính toán được số liệu ghi trong bảng 1. Tất cả các số liệu được biểu thị bằng phần trăm.

Bảng 1

Mẫu thử

Giá trị trung bình

Độ lặp lại

Độ tái lập

Bột giấy kraft gỗ mềm

0,1

0,01

0,07

Bột giấy kraft gỗ cứng

0,5

< 0,01

0,11

Giấy không tráng có chứa CaCO3

8,3

0,08

0,46

Giấy không tráng không chứa CaCO3

8,8

0,05

0,10

Giấy tráng không có CaCO3

21,2

0,15

0,26

Giấy tráng có CaCO3

28,2

0,15

0,24

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các phần sau

a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;

b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;

c) Đặc điểm của mẫu thử;

d) Kết quả;

e) Các yếu tố có ảnh hưởng tới kết quả thử.

Từ khóa:
TCVN1864:2001Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1864:2001Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1864:2001Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1864:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1864:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam TCVN1864:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN1864:2001
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                            Ngày ban hành28/12/2001
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN1864:2001
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                                                  Ngày ban hành28/12/2001
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan