Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN1838:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN1838:1976
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/1976
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/1976Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1838 - 76

BAO BÌ BẰNG THỦY TINH

CHAI LỌ

ĐỰNG THUỐC UỐNG

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai lọ bằng thủy tinh sản xuất theo phương pháp cơ khí và nửa cơ khí để đựng các loại thuốc viên và thuốc nước để uống, do các xí nghiệp dược phẩm và các bệnh viện sản xuất.

Tiêu chuẩn này chính thức áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh, khuyến kích áp dụng cho các xí nghiệp địa phương và các hợp tác xã.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Thủy tinh dùng làm chai lọ phải trong để có thể nhìn được thuốc đựng bên trong.

Được phép sản xuất chai lọ từ những thủy tinh không màu, nửa trắng và nâu.

Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh không màu cho phép có ánh vàng nhạt hay hồng nhạt.

Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh nửa trắng cho phép có màu xanh lá cây nhạt hay xanh da trời nhạt.

Đối với chai lọ làm bằng thủy tinh màu nâu cho phép có độ đậm nhạt khác nhau, nhưng không cho phép có sự khác nhau trên cùng một chai (nếu sự khác nhau đó không phải do độ dày mỏng của thành chai tạo nên).

Chú thích: Những trường hợp cho phép sai lệch về màu sắc không được vượt quá mẫu đã thỏa thuận giữa người sản xuất và người đặt hàng.

1.2. Không cho phép có những khuyết tật sau trên mặt chai lọ:

- Những bọt hở và bọt có đường kính lớn hơn bọt nêu trong điều 1.3;

- Những sa thạch ảnh hưởng đến độ bền của chai lọ;

- Những rạn nứt xuyên thấu chiều dày của thành và đáy chai lọ.

1.3. Cho phép có một ít khuyết tật trên chai lọ, nhưng không được vượt quá các chỉ tiêu nêu trong bảng 1.

Bảng 1

Tên khuyết tật

Loại chai lọ

Chai lọ sản xuất theo phương pháp cơ khí có dung tích

Chai lọ sản xuất theo phương pháp nửa cơ khí có dung tích

£ 250 ml

> 250 – 500 ml

£ 250 ml

> 250 – 500 ml

1. Bọt

- bọt tròn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 4 mm, hoặc bọt dài có đường kính lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 6 mm

3

4

4

6

- bọt có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm nằm rải rác trên thành chai

- bọt bên trong chai không được vỡ khi dùng một thanh thép có đường kính 3 mm dài khoảng 350 mm uốn cong ấn lên các bọt ấy

2. Sa thạch

- sa thạch có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm, xung quanh chúng không có rạn nứt làm vỡ chai khi có va chạm nhẹ

 

 

                 2

 

 

   2

- sa thạch có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm

3

4

3

5

3. Một vài vết rạn nhỏ lăn tăn trên bề mặt chai lọ nếu chúng không ảnh hưởng đến độ bền và độ kín của chai lọ

4. Những vân không ảnh hưởng đến độ bền của chai lọ

1.4 Mặt ngoài của chai lọ phải nhẵn, cho phép có những nếp nhăn, vết kéo nhỏ, gờ nối khuôn không cao quá 1 mm, không được có gờ sắc cạnh.

1.5. Mặt trong của chai lọ cho phép có gợi sóng nhỏ.

1.6. Miệng chai phải nhẵn, không được sắc cạnh, cho phép có gờ nổi 0,3 mm đối với chai sản xuất bằng phương pháp cơ khí và 0,5 mm đối với chai sản xuất bằng phương pháp nửa cơ khí.

1.7. Chai lọ phải có hình dáng cân xứng và đứng vững trên bề mặt phẳng ngang.

1.8. Độ ô van của thân chai lọ không được lớn hơn 3 % so với đường kính.

1.9. Trục thẳng đứng của chai lọ phải vuông góc với mặt đáy.

Sai lệch giữa trục của chai lọ và trục thẳng đứng cho phép:

Đối với chai cao đến 200 mm: sai lệch lớn nhất 2 mm

“            “            từ 200 – 300 mm: sai lệch lớn nhất 3 mm

“            “            trên 300 mm: “           “                     4 mm

1.10. Thành và đáy chai lọ phải có độ dày tương đối đều đặn. Độ dày của thành và đáy chai lọ không được giao động vượt quá mức nêu trong bảng 2.

Bảng 2

Dung tích chai lọ

Khoảng giao động của độ dày mm

 

Thành chai lọ

Đáy chai lọ

1. Nhỏ hơn hoặc bằng 250 ml

1,5 – 3

2 – 7

2. Lớn hơn 250 – 500 ml

2 - 4

3 - 8

1.11. Chai lọ phải được ủ tốt. Chất lượng ủ được kiểm tra bằng kính soi phân cực. Trong thị trường của kính soi phân cực với bản nhạy có bước sóng 1 l phải có màu sắc tương ứng với hiệu số đường đi như qui định trong bảng 3.

Màu sắc

Hiệu số đường đi, nm/cm

Tím đỏ

0

Đỏ

25

Xanh da trời

115

Cho phép trong thị trường của kính soi phân cực có sự phối hợp màu giữa màu đỏ với màu đỏ da cam, xanh nhạt hoặc màu tím (nhưng không được có ranh giới màu rõ rệt), sao cho lượng ứng xuất còn lại, tính theo hiệu số đường đi của tia sáng không lớn hơn 100 nm/cm.

Không cho phép trong thị trường của kính soi phân cực có màu da cam, trắng, xanh lá cây hoặc sự phối hợp giữa các màu đó với nhau.

1.12. Chai lọ đựng thuốc uống phải bền hóa học để bảo quản được thuốc và không bị những dung dịch thuốc phá hủy bề mặt.

1.12.1 Đối với lọ đựng thuốc viên, tối thiểu phải có độ bền nước cấp 4, theo TCVN 1049 – 71.

1.12.2 Đối với chai đựng thuốc nước phải có độ bền nước từ cấp 3 đến cấp 4 tùy thuộc vào yêu cầu của thuốc đựng bên trong, theo TCVN 1049 – 71.

Chú thích: Đối với chai lọ đựng các loại thuốc đặc biệt, yêu cầu có độ bền nước cao hơn thì được phép qui định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Lấy mẫu

2.1.1 Chất lượng của chai lọ được xác định qua việc phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng

2.1.2 Lô hàng là lượng chai lọ được sản xuất ở cùng một nhà máy, đóng trong cùng một loại bao bì, có cùng một giấy chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng một lúc. Số lượng chai lọ của lô hàng qui định theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

2.1.3 Lấy từ các vị trí khác nhau của lô hàng 1 % số chai lọ của lô để làm mẫu thử (số chai lọ này được lấy trong 10 % số bao của lô).

2.1.4 Trên cơ sở kiểm tra các mẫu đã lấy, xác định tỷ lệ phần trăm chai lọ không đạt tiêu chuẩn. Trường hợp không đạt tiêu chuẩn chỉ một chỉ tiêu cũng phải tiến hành thử lại với lượng mẫu gấp đôi tại chính lô hàng đó. Kết quả thử lần thứ hai là kết quả cuối cùng.

2.1.5 Lượng chai lọ cần để thử

- Xác định chất lượng thủy tinh

và chất lượng gia công:                                      100 % số mẫu

- Xác định kích thước cơ bản

dung tích và khối lượng chai:                              50 % số mẫu

- Xác định độ bền nước:                                     10 % số mẫu

- Xác định lượng ứng xuất còn lại:                       40 % số mẫu

2.1.6 Lô hàng đạt tiêu chuẩn khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

2.1.6.1. Nếu chai lọ dùng để kiểm tra chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công, dung tích và khối lượng có không ít hơn 92 % (đối với chai lọ sản xuất cơ khí) và 90 % (đối với chai lọ sản xuất nửa cơ khí) chai lọ đạt theo qui định ở điều 1.1 – 1.10 của tiêu chuẩn này.

2.1.6.2. Nếu chai lọ dùng để thử độ bền nước có không ít hơn 100 % chai lọ đạt yêu cầu qui định trong tiêu chuẩn này.

2.1.6.3 Nếu mẫu chai lọ dùng để thử ứng xuất còn lại có không ít hơn 90 % chai lọ đạt theo yêu cầu qui định trong điều 1.11 của tiêu chuẩn này.

2.2. Phương pháp thử

2.2.1 Màu sắc, chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công của chai lọ xác định bằng mắt thường.

2.2.2 Hình dạng, kích thước cơ bản của chai lọ, chiều cao đường kính thân và kích thước cổ chai lọ kiểm tra bằng các calip, dưỡng hoặc các dụng cụ đo khác bằng kim loại.

2.2.3 Độ ô van của chai lọ xác định bằng tỷ lệ phần trăm của hiệu số đường kính với đường kính lớn.

2.2.4 Dung tích toàn phần của chai lọ xác định theo thể tích nước đựng trong chai ở 20 0C, tính bằng ml.

2.2.5 Khối lượng của chai lọ xác định bằng cách cân 50 chai lọ.

2.2.6 Xác định độ bền nước theo TCVN 1070 – 71.

2.2.7 Tiến hành kiểm tra chất lượng ủ của chai lọ bằng kính soi phân cực. Đặt chai lọ trước kính phân tích và quay từ từ 3600 trong mặt phẳng vuông góc với hướng của tia sáng phân cực cho đến khi màu xuất hiện rõ nhất.

Màu của sản phẩm trong thị trường phải theo qui định của tiêu chuẩn này.

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Mỗi lô hàng phải có phiếu chứng nhận chất lượng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn của tiêu chuẩn này. Trên phiếu ghi:

- tên cơ quan chủ quản;

- địa chỉ của cơ sở sản xuất;

- tên sản phẩm;

- ngày xuất xưởng;

- số chai lọ và dấu hiệu của lô hàng;

- số hiệu của tiêu chuẩn này;

- kết quả thử;

- ngày cấp giấy giao nhận.

3.2. Chai lọ có thể đóng bao hoặc lồ. Chai lọ cùng một dung tích được đóng vào cùng một loại bao hay lồ với số lượng bằng nhau.

Trên mỗi bao hay lồ phải kèm theo phiếu đóng gói, trên phiếu ghi: số lượng chai lọ, ngày sản xuất, người đóng gói.

3.3. Chai lọ đóng bao phải được xếp chặt, trước khi khâu phải lắc dồn chặt rồi khâu kín và buộc túm chặt 4 góc.

3.4. Chai lọ đóng lồ phải lót chén rơm cho chặt và phải có nắp đậy buộc chặt.

3.5. Việc vận chuyển chai lọ do sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ nhằm làm giảm tỷ lệ nứt vỡ khi vận chuyển.

3.6. Khi bốc xếp chai lọ phải thao tác nhẹ nhàng.

3.7. Chai lọ phải được bảo quản ở nơi khô ráo và che mưa nắng. Trường hợp thiếu kho chứa có thể để tạm ngoài trời nhưng không được phép để quá 2 tháng kể từ lúc xếp.

Chai lọ chưa sử dụng có thể xếp thành lớp trên nền kho, chiều cao của mỗi lớp không được quá 1,5 m.

Từ khóa:
TCVN1838:1976Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1838:1976Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1838:1976Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1838:1976 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1838:1976 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN1838:1976 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN1838:1976
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/1976
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN1838:1976
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/1976
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan