Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN1826:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN1826:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1826 : 2006

ISO 7801 : 1984

VẬT LIỆU KIM LOẠI - DÂY - THỬ UỐN GẬP HAI CHIỀU

Metallic materials - Wire - Reverse bend test

Lời nói đầu

TCVN 1826:2006 thay thế TCVN 1826:1993.

TCVN 1826:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 7800:2005.

TCVN 1826:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

VẬT LIỆU KIM LOẠI - DÂY - THỬ UỐN GẬP HAI CHIỀU

Metallic materials - Wire - Reverse bend test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo trong khi uốn gập hai chiều của dây kim loại có đường kính hoặc chiều dầy từ 0,3 mm đến 10 mm. Phạm vi đường kính hoặc chiều dầy của dây kim loại áp dụng trong tiêu chuẩn này được quy định chính xác hơn trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

2. Nguyên lý

Thử uốn gập hai chiều gồm thử uốn lặp lại, qua 90° theo các chiều ngược nhau, mẫu thử được kẹp một đầu và uốn trên trục uốn gối có bán kính quy định.

3. Ký hiệu và tên gọi

Ký hiệu và tên gọi sử dụng trong thử uốn gập hai chiều dây được quy định trong Bảng 1 và trên Hình 1.

Hình 1

Bảng 1

Ký hiệu

Tên gọi

Đơn vị

d

Đường kính của dây tròn.

mm

a

Chiều dầy nhỏ nhất của dây có mặt cắt ngang không tròn có thể kẹp ở các mặt song song (xem Hình 2).

mm

r

Bán kính của trục uốn.

mm

h

Khoảng cách từ mặt dưới của tay thanh kẹp đến mặt trên của trục uốn.

mm

dg

Đường kính lỗ thanh kẹp

mm

y

Khoảng cách từ mặt trên của má kẹp đến nối điểm giữa trục uốn

mm

Nb

Số lần thử bẻ gập

mm

4. Thiết bị thử

4.1. Quy định chung

Máy thử uốn gập hai chiều được kết cấu sao cho thỏa mãn nguyên lý ở Hình 1 và có kích thước cơ bản trong Bảng 2.

4.2. Gối uốn và má kẹp

4.2.1. Gối uốn và má kẹp phải có đủ độ cứng (độ cứng và/hoặc độ chịu mài mòn theo quy định).

4.2.2. Bán kính gối uốn r phải nằm trong dung sai cho phép nêu trong Bảng 2.

4.2.3. Các đường trục của gối uốn phải vuông góc với mặt phẳng uốn chúng, phải song song và đồng phẳng trong phạm vi 0,1 mm.

4.2.4. Má kẹp phải tiếp xúc với mặt gối uốn không quá 0,1 mm, được đo bằng khe hở giữa mẫu thử và một gối uốn trên đường thẳng nối các tâm của đường cong.

4.2.5. Cạnh đầu các má kẹp phải thấp hơn các tâm đường cong của trục uốn với khoảng cách y = 1,5 mm đối với các trục có bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm và y = 3 mm đối với trục có bán kính lớn hơn. (Nếu r £ 2,5 mm, y = 1,5 mm; nếu r > 2,5 mm, y = 3 mm).

4.3. Tay gạt và thanh dẫn

4.3.1. Khoảng cách từ trục xoay quanh đòn uốn cong đến đỉnh của các trục uốn phải là 1,0 mm cho tất cả kích thước của các trục.

4.3.2. Các lỗ trên thanh kẹp phải được mở rộng và có đường kính theo Bảng 2.

5. Mẫu thử

5.1. Chiều dài của dây dùng để làm mẫu thử phải được nắn thẳng, mẫu có thể có đoạn cong ngắn trên mặt phẳng mà nó sẽ bị uốn cong trong khi thử.

5.2. Nếu việc nắn thẳng dây là cần thiết, thì phải được làm bằng tay hoặc, nếu việc làm bằng tay không được chấp nhận, thì phải dập thẳng trên mặt gỗ, vật liệu dẻo hoặc đồng phẳng. Sử dụng búa có vật liệu tượng tự.

5.3. Trong khi nắn thẳng dây, bề mặt của dây không được hư hỏng và mẫu thử phải không bị xoắn.

5.4. Dây có độ cong cục bộ không được làm thẳng.

6. Phương pháp thử

6.1. Thông thường, phép thử được thực hiện ở nhiệt độ môi trường từ 10 °C đến 35 °C. Các thử nghiệm được thực hiện dưới các điều kiện kiểm soát phải làm ở nhiệt độ 23 °C ± 5 °C.

6.2. Bán kính của gối uốn r, khoảng cách h, và đường kính của lỗ dg phải được chọn theo đường kính dây được nêu trong Bảng 2.

6.3. Đặt mẫu thử, tay uốn cong ở vị trí thẳng đứng, qua một trong các lỗ trên thanh kẹp như trên Hình 1. Lỗ ở phía dưới đầu mẫu thử giữa các má kẹp vì vậy mẫu thử vuông góc với các trục của trục uốn.

CHÚ THÍCH: Mẫu thử không có dạng tròn phải được cố định trong các má kẹp, hoặc các má kẹp thích hợp, các dạng má kẹp được chỉ ra trong Hình 2.

Hình 2

Bảng 2

Đường kính danh nghĩa hoặc chiều dầy của dây

d (a)

Bán kính của trục uốn

r

Khoảng cách

 

h

Đường kính lỗ thanh kẹp 1)

dg

0,3 £ d (a) £ 0,5

1,25 ± 0,05

15

2,0

0,5 < d (a) £ 0,7

1,75 ± 0,05

15

2,0

0,7 < d (a) £ 1,0

2,5 ± 0,1

15

2,0

1,0 < d (a) £ 1,5

3,75 ± 0,1

20

2,0

1,5 < d (a) £ 2,0

5 ± 0,1

20

2,0 và 2,5

2,0 < d (a) £ 3,0

7,5 ± 0,1

25

2,5 và 3,5

3,0 < d (a) £ 4,0

10 ± 0,1

35

3,5 và 4,5

4,0 < d (a) £ 6,0

15 ± 0,1

50

4,5 và 7,0

6,0 < d (a) £ 8,0

20 ± 0,1

75

7,0 và 9,0

8,0 < d (a) £ 10,0

25 ± 0,1

100

9,0 và 11,0

1) Khi thích hợp, đường kính lỗ nhỏ hơn được sử dụng đối với đường kính danh nghĩa nhỏ hơn của dây (xem cột 1) và đường kính lỗ rộng hơn đối với đường kính danh nghĩa rộng hơn của dây (xem cột 1). Đối với các đường kính trong phạm vi nêu ở cột 1, thì kích thước lỗ thích hợp được chọn phải bảo đảm ba lần dịch chuyển của dây.

6.4. Uốn mẫu thử qua 90° lần lượt theo các chiều ngược nhau. Một lần uốn là uốn đầu tự do của mẫu thử qua 90° và quay lại vị trí ban đầu. Thực hiện uốn theo các chiều ngược nhau như được chỉ ra trên Hình 3. Không làm gián đoạn thử nghiệm giữa các lần uốn liên tiếp.

Hình 3

6.5. Tốc độ uốn phải đều, không được giật cục, một lần uốn không được quá 1s. Nếu cần thiết, giảm tốc độ uốn để đảm bảo nhiệt sinh ra không ảnh hưởng đến kết quả thử.

6.6. Trong quá trình thử, mẫu phải bảo đảm tiếp xúc đều với các gối uốn. Có thể vừa uốn vừa kéo căng mẫu. Khi đó lực kéo căng mẫu không được lớn hơn 2% giá trị giới hạn bền kéo danh nghĩa, trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn tương ứng.

6.7. Số lần thử uốn liên tục được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng hoặc uốn gập cho đến khi có thể nhìn thấy vết nứt bằng mắt thường.

Nếu không có quy định trong tiêu chuẩn tương ứng, tiến hành thử cho đến khi xuất hiện vết nứt trên mẫu thử.

6.8. Lần uốn xuất hiện khuyết tật trên mẫu thử sẽ không được tính vào số lần thử uốn gập Nb.

7. Bản báo cáo thử

Bản báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) ký hiệu mẫu thử (ví dụ: loại vật liệu, số mẫu đúc, ...);

c) đường kính danh nghĩa D hoặc chiều dầy nhỏ nhất a của mẫu thử;

d) các chi tiết để chuẩn bị mẫu thử (ví dụ: việc nắn thẳng);

e) các điều kiện thử (ví dụ: các bán kính r của gối uốn ứng suất kéo được sử dụng);

f) yêu cầu khi kết thúc thử;

g) kết quả thử.

Từ khóa:
TCVN1826:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1826:2006Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1826:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1826:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1826:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN1826:2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN1826:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN1826:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan