Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN1596:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN1596:2006
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2006
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1596 : 2006

ISO 36 : 2005

CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO –

XÁC ĐỊNH ĐỘ KẾT DÍNH VỚI SỢI DỆT

Rubber, vulcanized or thermoplastic –

Determination of adhesion to textile fabrics

Lời nói đầu

TCVN 1596 : 2006 thay thế TCVN 1596 : 1988

TCVN 1596 : 2006 hoàn toàn tương đương ISO 36 : 2005

TCVN 1596 ; 2006 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO –

XÁC ĐỊNH ĐỘ KẾT DÍNH VỚI SỢI DỆT

Rubber, vulcanized or thermoplastic – Determination of adhesion to textile fabrics

CẢNH BÁO – Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử để đo lực bóc tách cần thiết khi bóc hai lớp sợi bám dính với cao su, hoặc một lớp cao su và một lớp sợi.

Phương pháp này được áp dụng khi bề mặt lớp tương đối phẳng hoặc khi bề mặt lớp ở dạng hình trụ có đường kính trong lớn hơn khoảng 50 mm. Phương pháp này không áp dụng khi bề mặt lớp có chứa các gút sắc, các góc hay đám thô rối khác không thể loại bỏ khi cắt ra khỏi các mẫu thử.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vải được tráng phủ bằng cao su hoặc chất dẻo, loại này được thử theo ISO 2411 Cao su hoặc vải tráng chất dẻo – Xác định độ kết dính phủ, hoặc băng tải dệt được thử theo ISO 252-1 Băng tải dệt – Độ bền kết dính giữa các thành phần cơ bản – Phần 1: Phương pháp thử.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viễn dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

 ISO 5893 : 2002 Rubber and plastics test equiment – Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) – Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo – Loại kéo, uốn và nén (tốc độ kéo không đổi) – Yêu cầu kỹ thuật].

ISO 6133 : 1998 Rubber and plastics – Analysis of multi-peak traces obtained in determinations of tear stength and adhesion strength (Cao su và chất dẻo – Phân tích các vết đa-đỉnh thu được khi xác định độ bền xé rách và độ bền kết dính).

ISO 23529 Rubber – General procedures for preparing and conditioning test pieces for physical test methods (Cao su – Qui trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho phương pháp thử vật lý).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Độ bền kết dính (adhesion strength)

Lực trên một đơn vị chiều rộng cần thiết để tách các thành phần tổ hợp bề mặt phân giới,

CHÚ THÍCH: Nếu sự tách xảy ra tại điểm khác bất kỳ, ví dụ bên trong thành phần thử nghiệm, bị hỏng do vật liệu thành phần, và không chỉ ra được lực kết dính. Trong trường hợp như vậy, lực kết dính lớn hơn lực của thành phần yếu nhất tham gia.

4. Nguyên tắc

Lực bóc tách cần thiết để tách hai lớp sợi dệt được liên kết bởi cao su, hoặc lớp cao su và lớp sợi dệt liên kết với nhau, được đo ở điều kiện xác định dùng mẫu thử có kích thước chuẩn ở dạng mảnh phẳng.

5. Thiết bị

5.1. Máy thử, chạy bằng điện truyền động lực và được lắp một lực kế thích hợp; máy thử có khả năng duy trì tốc độ kéo hầu như không đổi để di chuyển đầu kẹp mẫu trong lúc thử và phải được nối với máy ghi tự động hoặc máy vi tính có khả năng đồ họa để nhận và xử lý số liệu.

Máy phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với độ chính xác tương ứng cấp 2, như qui định trong ISO 5893 : 2002, và có tốc độ kéo của chiếc kẹp di chuyển là 50 mm/phút ± 5 mm/phút.

Máy phải được trang bị những chiếc kẹp có khả năng giữ mẫu thử và lớp được tách không bị trượt trong quá trình thử.

5.2. Máy ghi tự động, có thang  chia đủ lớn cho phép thể hiện dễ dàng các đường nét, hoặc máy vi tính có khả năng đồ họa và phần mềm thích hợp với qui trình xử lý số liệu được mô tả trong ISO 6133.

6. Mẫu thử

6.1. Mẫu thử phải có chiều rộng 25 mm ± 0,5 mm và chiều dài đủ để bóc tách lớp trên một chiều dài ít nhất 100 mm trong lúc đo. Các thành phần hợp thành hoặc một trong những thành phần phải có độ dày tối thiểu sao cho thành phần yếu nhất có thể truyền lực cần thiết để bóc tách mà không bị đứt.

Nếu cần thiết độ dày được giảm một cách thích hợp (xem ISO 23529) để đảm bảo rằng đường tách của các lớp trong lúc thử có thể nằm gần với mặt phẳng của dải mẫu thử được giữ trong kẹp (xem Hình 1). Đối với phép thử so sánh, các mẫu thử phải có kích thước như nhau.

6.2. Bất cứ lúc nào có thể, mẫu thử chuẩn phải được cắt từ sản phẩm và được chuẩn bị phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, nếu có tiêu chuẩn.

Chú giải

1 lý tưởng

2 không mong muốn

3 đường bóc tách

Hình 1 – Vị trí đường tách các lớp

7. Số lượng mẫu thử

Trừ phi có qui định khác, chuẩn bị ba mẫu thử để thử nghiệm

8. Khoảng thời gian giữa lưu hóa và thử nghiệm

Trừ phi có qui định khác vì lý do kỹ thuật, các yêu cầu sau đối với khoảng thời gian phải tuân theo:

a) đối với tất cả mục đích thử, thời gian tối thiểu giữa lưu hóa và phép thử phải là 16 giờ.

b) đối với phép thử không phải là sản phẩm, thời gian tối đa giữa lưu hóa và phép thử phải là 4 tuần, và đối với việc đánh giá để so sánh, các phép thử phải được thực hiện, càng lâu càng tốt sau khoảng thời gian như nhau.

c) đối với phép thử sản phẩm, nếu có thể, thời gian giữa lưu hóa và thử nghiệm không vượt quá 3 tháng. Trong trường hợp khác, phép thử phải được làm trong vòng 2 tháng từ ngày nhận sản phẩm của khách hàng.

9. Điều hòa mẫu thử và nhiệt độ thử

Điều hòa tất cả các mẫu thử theo ISO 23529. Nếu chuẩn bị mẫu thử được mài nhẵn, khoảng thời gian giữa việc mài và phép thử phải không ít hơn 16 giờ và không lớn hơn 72 giờ.

Đối với phép thử ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm (xem ISO 23529), các mẫu thử cắt từ mẫu thử đã điều hòa mà không cần phải mài tiếp có thể được thử ngay. Nếu cần mài mẫu thêm, phải để điều hòa thời gian tối thiểu là 3 giờ ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

Đối với phép thử ở nhiệt độ khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm, việc điều hòa mẫu thử ở nhiệt độ mà tại nhiệt độ đó phép thử được thực hiện trong một thời gian đủ để cho mẫu thử chắc chắn đạt cân bằng theo ISO 23529.

10. Cách tiến hành

Lấy mẫu thử như đã mô tả trong 6.1 và bóc tách một lớp sợi hoặc một lớp cao su bằng tay với một khoảng cách xấp xỉ 50 mm. Việc sử dụng dao hoặc một dụng cụ tương tự là cần thiết để bắt đầu bóc tách. Cố định các đầu đã tách của mẫu thử trong kẹp của máy thử (5.1), và điều chỉnh sao cho sự kéo căng được phân bố đồng đều và sao cho mẫu thử không bị xoắn trong lúc thử. Đặt toàn bộ mẫu thử vào trong chiếc kẹp cố định và phần lớp được tách trong chiếc kẹp động lực sao cho góc tách xấp xỉ 1800. Điều quan trọng để đảm bảo rằng các dải của mẫu thử giữ trong các kẹp nằm trong cùng mặt phẳng.

Khởi động máy và tiếp tục tách lớp đồng thời ghi lại trên máy đồ thị hoặc máy vi tính (xem 5.2) giá trị lực trên chiều dài tách ít nhất 100 mm. Tốc độ di chuyển của kẹp động lực là 50 mm/phút ± 5 mm/phút.

Kiểm tra phần đã tách là bóc tách hay bị hỏng.

11. Biểu thị kết quả

11.1. Tính toàn độ bền kết dính của mẫu thử bằng cách lấy lực trung bình từ các đỉnh, xác định theo ISO 6133 : 1998 sử dụng phương pháp A, B, C, D hay E thích hợp với đường biểu thị lực chia cho chiều rộng của mẫu thử.

Báo cáo kết quả là trung bình các giá trị riêng lẻ thu được đối với ba mẫu thử, biểu thị bằng niutơn trên milimet.

11.2. Mô tả loại sai hỏng hoặc bóc tách sử dụng các thuật ngữ sau:

R chỉ sự sai hỏng ở trong lớp cao su;

RA chỉ sự bóc tách giữa lớp cao su và chất kết dính;

AT chỉ sự bóc tách giữa chất kết dính và sợi;

RB chỉ sự sai hỏng ở trong liên kết sao su giữa hai lớp sợi;

T chỉ sự sai hỏng ở trong sợi;

RT chỉ sự bóc tách ở giữa cao su và sợi dệt khi không có mặt chất kết dính.

12. Báo cáo thử nghiệm

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) các chi tiết về mẫu;

c) loại mẫu thử được sử dụng và kích thước mẫu thử;

d) tốc độ tách lớp;

e) nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phép thử;

f) bản chất bề mặt phân cách giữa các thành phần hợp thành;

g) độ bền kết dính, tính toán như mô tả trong 11.1;

h) sử dụng phương pháp tính, ví dụ A, B, C, D hoặc E;

i) loại sai hỏng hoặc bóc tách, như mô tả trong 11.2;

j) ngày tháng thử nghiệm.

Từ khóa:
TCVN1596:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1596:2006Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1596:2006Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1596:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1596:2006 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN1596:2006 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN1596:2006
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2006
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN1596:2006
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2006
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan