Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN1071:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1071:1971 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng rượu - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN1071:1971
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1971
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/1971 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1071 – 71

BAO BÌ BẰNG THỦY TINH

CHAI ĐỰNG RƯỢU

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai sản xuất theo phương pháp cơ khí, nửa cơ khí, dùng để đựng rượu có mầu và không mầu do các xí nghiệp rượu trung ương sản xuất.

1. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

1.1. Hình dạng, kích thước cơ bản, dung tích, khối lượng và mầu sắc của chai phải phù hợp với tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của từng loại chai riêng biệt.

1.2. Cổ chai đựng rượu được sản xuất theo các kiểu dùng với các loại: nút polietylen, nắp nhựa vặn chặt (có ren), nắp nhôm dập hay nắp nhôm vặn chặt (có ren).

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Thủy tinh dùng làm chai phải trong để có thể nhìn được chất lỏng đựng bên trong.

2.2. Đối với chai làm bằng thủy tinh nửa trắng đến không mầu cho phép có mầu nhạt; đối với chai làm bằng thủy tinh xẫm màu, cho phép có thay đổi một ít về độ đậm của mầu, nhưng không vượt quá mẫu đã thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ.

2.3 Thủy tinh làm chai không được có sa thạch làm ảnh hưởng đến độ bền của chai. Cho phép có không nhiều hơn hai sa thạch có đường kính 1 – 1,5 mm trong 1 chai. Những sa thạch này không được có vết rạn nứt xung quanh và không được vỡ khi va chạm nhẹ. Cho phép không lớn hơn 5 sa thạch có đường kính nhỏ hơn 1 mm nằm rải rác trong thành chai.

2.4. Bọt tròn có đường kính lớn nhất 4 mm hoặc bọt ôvan có đường kính lớn nhất 6 mm cho phép nhiều nhất 5 cái nằm rải rác trong thành chai.

Cho phép có bọt đường kính nhỏ hơn 1 mm nằm rải rác trong thành chai.

2.5. Mặt ngoài của chai phải nhẵn, cho phép có vân nhỏ phân bố rải rác, vết cắt của kéo phải nhỏ. Gờ nối khuôn không được cao quá 0,5 mm. Không được phép có gờ sắc cạnh.

2.6. Mặt trong chai cho phép có gợn sóng nhỏ.

2.7. Chai phải có hình dạng cân xứng và đứng vững trên mặt phẳng ngang.

2.8. Trục thẳng đứng của chai cần vuông góc với mặt đáy. Sai lệch giữa trục của chai và trục thẳng đứng cho phép:

đối với chai cao đến 200 mm: sai lệch lớn nhất 2 mm

 “                   “     từ 200 đến 300 mm   “             3 mm

 “                  “               trên 300 mm    “            4 mm

2.9. Độ ôvan của thân chai không được lớn hơn 3 % so với đường kính.

2.10. Đoạn chuyển từ cổ chai đến thân chai phải lượn đều đặn, không được tạo góc. Đoạn chuyển từ thân chai đến đáy chai phải lượn tròn, bán kính góc lượn không nhỏ hơn 4 – 5 mm.

2.11. Miệng chai không được sắc cạnh, cho phép có gờ nổi 0,2 mm.

2.12. Thân chai phải có độ dày tương đối đều đặn. Cho phép chiều dày của thành chai giao động từ 2 – 4 mm; cho phép thành chai dày lên một ít về phía cổ và đáy.

Đáy chai cho phép có độ dày không đồng đều, độ chênh lệch không lớn hơn 4 mm khi độ dày lớn nhất của đáy đến 8 mm.

2.13. Các chai cần được ủ tốt và phải thử độ bền xung nhiệt.

2.14. Các chai cần phải bền đối với áp suất bên trong 7 ati và bền nước theo các phương pháp thử dưới đây.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Số lượng chai của một lô hàng qui định theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan.

3.2. Để kiểm tra và thử, người nhận hàng có thể từ các vị trí khác nhau của lô hàng lấy ra từ 1 % số chai của lô hàng để làm mẫu thử (số chai này được lấy trong 8 % số bao của lô).

3.3. Trên cơ sở kiểm tra và thử mẫu chai đã lấy, xác định tỷ lệ % chai không đạt tiêu chuẩn. Trường hợp không đạt tiêu chuẩn cho phép tiến hành lấy mẫu thử lần 2 với số lượng gấp đôi lần trước. Kết quả thử lần 2 về tất cả các chỉ tiêu được xem là kết quả cuối cùng.

3.4. Lượng chai cần để thử:

Lấy 100 % số mẫu đã có thể xác định chất lượng thủy tinh và chất lượng gia công;

Lấy 50 % số mẫu đã có thể xác định kích thước cơ bản, dung tích và khối lượng chai;

Lấy 20 % số mẫu đã có thể xác định độ bền xung nhiệt;

Lấy 20 % số mẫu đã có thể xác định độ bền với áp suất bên trong;

Lấy 10 % số mẫu đã có thể xác định độ bền nước.

3.5. Lô hàng đạt tiêu chuẩn khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

3.5.1 Nếu mẫu chai dùng để kiểm tra chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công, dung tích và khối lượng có không ít hơn 92 % (đối với chai sản xuất cơ khí) và 90 % (đối với chai sản xuất nửa cơ khí) chai đạt yêu cầu theo qui định ở điều 2.1 đến điều 2.15 của tiêu chuẩn. Các bọt trên bề mặt bên trong chai không được vỡ khi dùng thanh thép uốn cong đường kính 3 mm, dài 300 – 400 mm ấn lên các bọt ấy.

3.5.2 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền xung nhiệt có không ít hơn 98 % chai không bị nứt vỡ khi tiến hành thử theo điều 3.12 của tiêu chuẩn này.

3.5.3 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền với áp suất bên trong có không ít hơn 98 % chai không bị nứt vỡ khi tiến hành thử theo điều 3.13 của tiêu chuẩn này.

3.5.4 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền nước có không ít hơn 100 % chai đạt yêu cầu qui định trong TCVN 1070-71.

3.6. Trường hợp số lượng sản phẩm lấy để thử không phù hợp với yêu cầu đề ra trong điều 3.5 thì cả lô hàng phải phân loại lại.

3.7. Mầu sắc, chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công các chai xác định bằng mắt thường.

3.8. Hình dạng, kích thước cơ bản của chai; chiều cao, đường kính thân và kích thước cổ chai kiểm tra bằng các calip, dưỡng hoặc bằng các dụng cụ đo khác bằng kim loại.

3.9. Độ ôvan của thân chai xác định bằng tỉ lệ % của hiệu số đường kính với đường kính lớn.

3.10. Dung tích toàn phần của chai xác định theo thể tích nước đựng trong chai ở 20 0C tính bằng ml.

3.11. Khối lượng chai xác định bằng cách cân 50 chai.

3.12. Xác định độ bền xung nhiệt của chai:

3.12.1 Khi thử độ bền xung nhiệt của chai phải tiến hành trong phòng có nhiệt độ không thấp hơn 15 0C.

Nếu chai dùng để thử độ bền xung nhiệt mang từ chỗ có nhiệt độ không khí thấp hơn 15 0C  đến thì cần để chai trong phòng thử không dưới 1h trước khi thử, hoặc nhúng sơ bộ vào nước 15 0C trong 5 phút.

3.12.2 Xếp mẫu thử theo chiều thẳng đứng trong trong hòm mắt cáo hay giỏ.

3.12.3 Nhúng các chai đã nạp nước nóng vào nước cũng ở nhiệt độ ấy, khoảng 5 phút sau lấy ra, nhúng ngay vào thùng nước lạnh khoảng 5 phút.

3.12.4 Thời gian chuyển chai từ nước nóng sang nước lạnh không quá 10gy.

3.12.5 Nhiệt độ chênh lệch giữa nước nóng và nước lạnh là 35 ± 10C. Nhiệt độ nước lạnh là 30 ± 10C.

3.13. Xác định độ bền với áp suất bên trong của chai :

Thiết bị để xác định độ bền với áp suất bên trong của khai là máy nén thủy lực.

Khi thử, chai phải đựng đầy nước và treo lên, đáy không chạm vào bất cứ vật gì.

Quá trình tăng áp suất phải tiến ành từ từ trong thời hạn từ 10 – 15 gy.

Khi áp suất đạt giới hạn lớn nhất theo qui định ở điều 2.14 cần giữ trong 1 phút.

3.14. Xác định độ bền nước:

Theo TCVN 1070 -71.

4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN

4.1. Ở đáy chai cần được ghi dấu hiệu của nhà máy sản xuất, dung tích danh nghĩa và tháng năm sản xuất.

4.2. Các chai sản xuất ra phải được bảo quản ở nơi khô áo và che mưa nắng.

4.3. Các chai có cùng dung tích được đóng vào cùng 1 loại bao với số lượng bằng nhau. Mỗi bao phải kèm theo phiếu ghi: - số lượng chai

                                    - ngày đóng bao

                                    - người đóng bao

4.4. Việc vận chuyển chai do sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ nhằm giảm tỷ lệ nứt vỡ khi vận chuyển.

4.5. Mỗi lô chai phải kèm theo phiếu đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

Trên phiếu cần ghi:

- tên cơ quan của quản;

- tên nhà máy sản xuất;

- số lượng chai của lô;

- kết quả thử;

- ngày cấp giấy giao nhận;

- số hiệu của tiêu chuẩn này.

Từ khóa:
TCVN1071:1971 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1071:1971 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1071:1971 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1071:1971 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1071:1971 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1071:1971 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN1071:1971
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1971
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN1071:1971
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1971
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan