Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9887:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9887:2013 về Thực phẩm - Xác định dư lượng etyl carbamat - Phương pháp sắc ký khí - Phổ khối lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9887:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9887:2013

THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ETYL CARBAMAT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-PHỔ KHỐI LƯỢNG

Foodstuffs - Determination ethyl carbamate - Gas chromatography-mass spectrometry method

Lời nói đầu

TCVN 9887:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 994.07 Ethyl Carbamate in Alcoholic Beverages and Soy Sauce. Gas Chromatography/Mass Selective Detection Method;

TCVN 9887:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ETYL CARBAMAT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-PHỔ KHỐI LƯỢNG

Foodstuffs - Determination ethyl carbamate - Gas chromatography-mass spectrometry method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng etyl carbamat (EC) trong đồ uống có cồn và nước tương bằng sắc ký khí-phổ khối lượng.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác định mức etyl carbamat từ 50 mg/kg đến 350 mg/kg trong rượu chưng cất, từ 40 mg/kg đến 160 mg/kg trong rượu vang nâng độ (fortified wine), từ 10 mg/kg đến 50 mg/kg trong rượu vang và từ 15 mg/kg đến 70 mg/kg trong nước tương.

2. Nguyên tắc

n-Propyl carbamat được thêm vào phần mẫu thử làm chất chuẩn nội, dung dịch được pha loãng với nước, sau đó cho vào cột chiết pha rắn dung tích 50 ml. Etyl carbamat và n-propyl carbamat được rửa giải bằng diclometan. Dịch rửa giải được cô đặc trên bộ cô quay. Dịch cô đặc được phân tích bằng sắc ký khí-phổ khối lượng trong chế độ kiểm soát ion chọn lọc.

3. Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.

3.1. Axeton, loại dùng cho sắc ký lỏng.

CHÚ THÍCH: Kiểm tra từng lô trước khi sử dụng bằng phương pháp GC-MS để đảm bảo không chứa m/z 62, m/z 74 và m/z 89.

3.2. Diclometan

CHÚ THÍCH: Kiểm tra từng lô trước khi sử dụng bằng phương pháp GC-MS để đảm bảo không chứa m/z 62, m/z 74 và m/2 89.

3.3. Etanol, dạng khan.

3.4. Dung dịch chuẩn etyl carbamat (EC)

3.4.1. Dung dịch gốc, 1,00 mg/ml

Cân 100 mg EC (độ tinh khiết ít nhất 99 %) cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.

3.4.2. Dung dịch chuẩn làm việc, 10,0 mg /ml

Chuyển 1 ml dung dịch gốc EC (3.4.1) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.

3.5. Dung dịch chuẩn n-propyl carbamat

3.5.1. Dung dịch chuẩn gốc n-propyl carbamat, 1,00 mg/ml

Cân 100 mg chất chuẩn n-propyl carbamat (nPC) 1) cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng đếnvạch bằng axeton.

3.5.2. Dung dịch chuẩn làm việc n-propyl carbamat, 10,0 mg/ml

Chuyển 1 ml dung dịch gốc nPC (3.5.1) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng axeton.

3.5.3. Dung dịch chuẩn nội nPC, 400 ng/ml

Chuyển 4 ml dung dịch chuẩn làm việc nPC (3.5.2) vào bình định mức 100 ml và pha loãng đến vạchbằng nước.

3.6. Dung dịch hiệu chuẩn EC-nPC

Pha loãng các dung dịch chuẩn làm việc EC (3.4.2) và nPC (3.5.2) với diclometan để có được:

- dung dịch (100 ng EC và 400 ng nPC)/ml,

- dung dịch (200 ng EC và 400 ng nPC)/ml,

- dung dịch (400 ng EC và 400 ng nPC)/ml,

- dung dịch (800 ng EC và 400 ng nPC)/ml,

- dung dịch (1600 ng EC + 400 ng nPC)/ml.

 3.7. Mẫu kiểm soát, nồng độ EC 100 ng/g trong etanol 40 %

Chuyển 1 ml dung dịch chuẩn làm việc EC (3.4.2) vào bình định mức 200 ml và pha loãng bằng etanol 40 % cho đến khi tổng khối lượng là 100 g.

CHÚ THÍCH: Độ thu hồi etyl carbamat từ mẫu kiểm soát (3.7) phải từ 90 % đến 110 %.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Máy sắc ký khí/phổ khối lượng (GC-MS)

GC-MS có kiểm soát ion chọn lọc (SIM), được trang bị bộ lấy mẫu tự động, hệ thống xử lý dữ liệu Chemstation hoặc loại tương đương;

Cột mao quản silica nung chảy, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, chiều dày màng film 0,25 mm DB-WAX 2) hoặc silica nung chảy chiều dày màng film 0,25 mm Supelcowax 103).

Các điều kiện vận hành sau đây cho thấy thích hợp:

- Nhiệt độ của bộ bơm:

180 °C;

- Tốc độ khí mang heli:

1 ml/min ở 25 °C;

- Chế độ bơm:

bơm không chia dòng;

- Chương trình nhiệt độ:

40 °C trong 0,75 min, tốc độ tăng 10 °C/min đến 60 °C, sau đó 3 °C/minđến 150 °C rồi tăng đến 220 °C và sau đó giữ trong 4,25 min ở 220 °C;

- Thời gian lưu điển hình:

đối với etyl carbamat là từ 23 min đến 27 min

 

đối với n-propyl carbamat là 27 min đến 31 min;

- Giao diện (interface) GC-MS:

220 oC;

- Các thông số MS:

sử dụng perfluorotributylamin để tối ưu hóa độ nhạy ở khối lượng thấphơn, chế độ SIM, độ trễ dung môi và thời gian bắt đầu 22 min, thời giandừng/ion 100 ms.

4.2. Bộ cô quay, ví dụ: Buchi Rotovapor Model RE-120 4).

4.3. Bình, hình quả lê, dung tích 300 ml, có cổ mài chuẩn 24/40.

4.4. Ống nghiệm cô đặc, dung tích 4 ml, được chia vạch, có khớp nối mài chuẩn 19/22 và có nắp đậy với cổ mài chuẩn 19/22.

4.5. Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.

4.6. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

4.7. Nồi cách thủy, có thể duy trìở 30 °C.

4.8. Pipet Pasteur, có thể phân phối thể tích thích hợp.

4.9. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

4.10. Cột chiết pha rắn

Sử dụng cột chiết pha rắn loại dùng một lần, dung tích 50 ml, được nhồi bằng diatomit, ví dụ: cột Chem Elut5) hoặc Extrelut QE Celite 6).

CHÚ THÍCH: Trước khi phân tích, kiểm tra từng lô cột chiết về độ thu hồi tương đối EC-nPC và để chắc chắn không chứa m/z 62, m/z 74 và m/z 89.

Chuẩn bị EC trong mẫu kiểm soát (3.7) với nồng độ 100 ng/g. Phân tích 5,00 g mẫu kiểm soát như đối với mẫu rượu chưng cất, tiến hành theo 6.1.1, 6.2 và 6.3. Độ thu hồi EC từ 90 ng/g đến 110 ng/g là thỏa mãn. Sự thay đổi độ mịn của chất hấp thụ có thể làm cho tốc độ dòng rất chậm, ảnh hưởng đến độ thu hồi tương đối EC-nPC. Nếu sau một vài thử nghiệm, mẫu kiểm soát không đạt được độ thu hồi từ 90 % đến 110 % thì thay cột hoặc sử dụng đường chuẩn đã hiệu chỉnh độ thu hồi về định lượng EC.

Để dựng đường chuẩn, chuẩn bị các dung dịch chuẩn như trong (3.6), sử dụng etanol 40 % thay cho diclometan. Phân tích 1 ml dung dịch hiệu chuẩn như đối với mẫu rượu chưng cất, tiến hành theo 6.1.1, 6.2 và 6.3, nhưng không bổ sung dung dịch nPC thay thế. Dựng đường chuẩn mới, sử dụng các tỷ lệ EC/nPC từ các chất chuẩn chiết được.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trongsuốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

6.1.1. Rượu chưng cất và rượu vang nâng độ (độ cồn trên 14 %)

Cân 5,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 100 ml (4.5) rồi thêm 1 ml dung dịchchuẩn nội nPC (3.5.3), thêm nước để có được tổng khối lượng 40,00 g.

6.1.2. Rượu vang (độ cồn ít hơn 14 %)

Cân 20,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 100 ml (4.5) rồi thêm 1 ml dung dịchchuẩn nội nPC (3.5.3), thêm nước để có được tổng khối lượng 40,00 g.

6.1.3. Nước tương

Cân 10,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g, cho vào cốc có mỏ 100 ml (4.5) rồi thêm 1 ml dung dịchchuẩn nội nPC (3.5.3), thêm nước để có được tổng khối lượng 40,00 g.

6.2. Chiết

CHÚ THÍCH: Tiến hành chiết mẫu trong tủ hút có thông gió.

Chuyển phần mẫu thử đã pha loãng tương ứng trong 6.1 sang cột chiết. Rửa cốc có mỏ bằng 10 ml nước và chuyển nước rửa sang cột. Để cho chất lỏng hấp thụ vào cột trong 4 min. Rửa giải hai lần, mỗi lần dùng 80 ml diclometan. Thu lấy dịch rửa giải vào bình hình quả lê 300 ml (4.3). Làm bay hơi dịch rửa giải đến khoảng từ 2 ml đến 3 ml, sử dụng bộ cô quay (4.2) để trong nồi cách thủy ở 30 °C. Không để dịch chiết bay hơi đến khô.

Chuyển phần dịch chiết đã cô đặc vào ống cô đặc chia vạch 4 ml, sử dụng pipet Pasteur (4.8). Tráng bình bằng 1 ml diclometan và chuyển nước tráng rửa vào ống nghiệm. Cô đặc dịch chiết đến 1 ml dưới dòng khí nitơ. Chuyển dịch cô đặc sang lọ lấy mẫu tự động để phân tích GC-MS.

6.3. Phân tích GC-MS

6.3.1. Dựng đường chuẩn

Bơm các thể tích 1 ml của các dung dịch hiệu chuẩn EC-nPC trong 3.6 vào máy GC-MS. Dựng đồ thị của các tỷ lệ diện tích đối với m/z 62 trên trục y với nồng độ EC (ng/ml) trên trục x (100 ng/ml, 200 ng/ml, 400 ng/ml, 800 ng/ml và 1600 ng/ml).

6.3.2. Định lượng EC

Bơm 1 ml dịch chiết cô đặc thu được trong 6.2 vào máy GC-MS và tính tỷ lệ diện tích EC-NPC đối với m/z 62.

Xác định nồng độ EC bằng nanogam trên mililit trong dịch chiết, sử dụng đường chuẩn nội.

6.3.3. Phép thử khẳng định EC

Xác định các độ đáp ứng đối với các ion m/z 62, m/z 74 và m/z 89 có mặt ở thời gian lưu của EC. Các đáp ứng này là chẩn đoán các mảnh vỡ chính (M - C2H3 •)+ và (M - CH3 •)+ và ion phân tử (M) tương ứng. Sự có mặt EC được khẳng định nếu tỷ lệ tương đối của các ion này nằm trong dải 20 % các tỷ lệ của dung dịch chuẩn EC. Dịch chiết có thể cần được cô đặc tiếp để thu được độ đáp ứng đủ đối với m/z 89.

7. Tính kết quả

Hàm lượng EC có trong phần mẫu thử, X, biểu thị bằng nanogam trên gam (ng/g), tính theo công thức sau:

X= C x

Trong đó:

C là nồng độ EC trong dịch chiết cuối cùng, xác định từ đường chuẩn (xem 6.3.2), tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);

V là thể tích dịch chiết sau khi cô cạn (xem 6.2), tính bằng mililit (V= 1 ml);

w là khối lượng phần mẫu thử đã lấy, tính bằng gam (g).

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thểảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Kết quả của phép thử liên phòng về xác định etyl carbamat (EC) trong đồ uống có cồn và nước tương bằng phương pháp GC-MS được nêu trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Mẫu

EC bổ sung

EC trung bình

Độ thu hồi của EC bổ sung

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr

Độ lệch chuẩn táilập,sR

Hệ số biến thiên lặp lại, RSDr

Hệ số biến thiên tái lập, RSDR

ng/g

ng/g

%

ng/g

ng/g

%

%

Rượu chưng cất

0

50

 

2,25

4,78

4,47

9,49

70

112

89

7,43

10,38

6,63

9,26

320

329

87

13,24

28,03

4,03

8,53

Rượu vang nâng độ

0

40

 

1,59

4,77

4,01

12,02

45

80

89

3,32

7,00

4,14

8,74

135

162

90

8,20

11,11

5,05

6,84

Rượu vang

0

11

 

0,43

2,03

3,94

18,47

15

25

93

1,67

2,67

6,73

10,73

40

48

93

1,97

4,25

4,10

8,86

Nước tương

0

18

 

1,49

4,82

8,43

27,37

20

36

90

3,08

8,22

8,49

22,63

60

70

87

3,29

9,70

4,70

13,87

 



1) Có thể sử dụng sản phẩm của Biomedicals ICN, Irvine, CA 92.713, USA. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho ngườisử dụng tiêu chuẩn và khôngấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

2)Sản phẩm của hãng J & W Scientific, Folsom, CA 95630, USA.

3) Sản phẩm của hãng Supelco, Inc., Bellefonte, PA 16823, USA.

Các thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

4) Sản phẩm của Kuderna Danish

5) Sản phẩm của hãng Varian Sample Preparation Products, Sunnyvale, CA 94089, USA

6) Sản phẩm của hãng EM Science, Gibbstown, NJ 08027, USA

Các thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Từ khóa:
TCVN9887:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9887:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9887:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9887:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9887:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9887:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9887:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9887:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan