Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9829:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9829:2013 về Bản phát hành phim màu 35mm – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9829:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9829:2013

BẢN PHÁT HÀNH PHIM MÀU 35 MM - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ HÌNH ẢNH

35mm colour motion picture release prints - Technical requirements for image

Lời nói đầu

TCVN 9829:2013 do Cục Điện ảnh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BẢN PHÁT HÀNH PHIM MÀU 35 MM - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ HÌNH ẢNH

35mm colour motion picture release prints - Technical requirements for image

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh đối với bản phát hành phim màu 35 mm.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1.

Anamophic (Anamorphic)

Công nghệ dùng ống kính anamophic nén quang học hình ảnh ghi lên phim nhựa 35 mm với khuôn hình tận dụng tối đa phần tiết diện được phép và khi chiếu qua ống kính anamorphic, hình ảnh lại giãn quang học ra đúng tỷ lệ tự nhiên trên màn ảnh rộng từ 2,35:1 đến 2,39:1

2.2.

Bảng xám 18 % (Gray Table 18 %)

Bảng màu xám trung tính, có tỷ lệ cường độ ánh sáng phản xạ từ bảng xám so với cường độ ánh sáng tới đạt 18 %.

2.3.

Chế độ A (status A)

Chế độ đo cho phim dương bản trên máy đo mật độ chuyên dụng cho phim nhựa

2.4.

Độ co ngót (Shrinkage)

Sự co lại của phim sau thời gian bảo quản làm bước răng phim ngắn lại.

2.5.

Định dạng khuôn hình (Frame Format)

Phần tiết diện ghi hình ảnh trên phim có tỷ lệ các cạnh xác định cùng kỹ thuật ghi và trình chiếu.

2.6.

Mật độ đích gia công (LAD - Laboratory Aim Density)

Mật độ cần đạt trong gia công in tráng phim.

2.9.

Phụ đề (Subtitle)

Dòng chữ xuất hiện trên hình ảnh nhằm cung cấp thông tin cho hình ảnh đó hoặc chuyển tải bằng chữ lời dịch thoại, thuyết minh của phim.

3. Yêu cầu kỹ thuật chung

3.1. Chất liệu, định dạng

Bản phát hành phim màu phải được làm từ nhựa dương bản màu có bề rộng 35 mm với định dạng lỗrăng phim loại P (positive) hai bên và bước răng là 4,75 mm.

3.2. Tình trạng vật lý bản phim

Bản phim phải đảm bảo:

- Phẳng;

- Không dính tróc;

- Có độ co ngót (bước răng phim) không vượt quá 1,0 %;

- Không rách, không gợn hoặc bai răng phim;

- Không mất hình, mất cảnh.

4. Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh

4.1. Định dạng khuôn hình

4.1.1. Bản phim có một trong ba định dạng khuôn hình khi chiếu trên màn ảnh sau:

a) Định dạng truyền thống 1,37 : 1 (còn gọi là định dạng màn ảnh thông thường);

b) Định dạng màn ảnh rộng không nén quang học Anamophic 1,66 :1, 1,75 :1 và 1,85 :1 (còn gọi làđịnh dạng màn ảnh giả rộng);

c) Định dạng màn ảnh rộng nén quang học Anamophic 2,35:1 đến 2,39:1 (còn gọi là định dạng màn ảnh rộng).

4.1.2. Vị trí và kích thước của khuôn hình theo quy định trên Hình 1 và Bảng 1 dưới đây:

CHÚ DẪN:

1 - Trục tọa độ khuôn hình;

2 - Chiều dòng ánh sáng chiếu lên màn ảnh;

3 - Mép tham chiếu;

4 - Chiều phim chạy.

Hình 1 - Vị trí và kích thước của khuôn hình

Bảng 1 - Kích thước của khuôn hình

Kích thước tính bằng milimet

L1

29,64

 

L4

21,77

L2

18,75

L 5 = L 6

±0,25

L3

7,87

+0,08

L 7 = L 8

 

-0,15

L 9

L 9-1

18,60

R max

0,8

L 9-2

16,00

 

 

L 9-3

12,80

 

 

CHÚ THÍCH:

L1®9: Kích thước đo theo Hình 1

L9-1: Cho phim màn ảnh rộng nén quang học Anamorphic và tỷ lệ khuôn hình từ 2,35:1đến 2,39:1

L 9-2: Cho phim màn ảnh truyền thống và tỷ lệ khuôn hình 1,37:1

L 9-3: Cho phim màn ảnh rộng không nén quang học Anamorphic và tỷ lệ khuôn hình đến1,85:1

4.2. Mật độ, màu sắc

4.2.1. Mật độ, màu sắc hình ảnh phải đảm bảo no, phản ánh trung thực đúng tự nhiên.

4.2.2. Mật độ đích các lớp màu của bảng xám 18 % cho từng loại phim cần đạt, bảng xám củamột số phim có thể xem trong Bảng A.1 Phụ lục A.

4.3. Chất lượng hình ảnh trình chiếu

Khi được chiếu trên màn ảnh, chất lượng hình ảnh trình chiếu phải đảm bảo:

a) Không méo, biến dạng;

b) Dung sai của độ rung hình ngang không được vượt quá 0,2 %;

c) Dung sai của độ rung hình dọc không được vượt quá 0,25 %;

d) Không giật hình;

e) Không bị chớp chuyển cảnh;

f) Trong sáng, không bị phủ mù;

g) Mật độ, màu sắc đồng nhất trong cảnh;

h) Không bị nhiễu hình;

4.4. Phụ đề

4.4.1. Vùng ghi phụ đề

Vị trí vùng ghi phụ đề và kích thước tối đa vùng ghi trong khuôn hình phim được quy định tại Hình 2 và Bảng 2.

CHÚ DẪN:

1- Vùng cho phép tối đa

2- Vùng hình ảnh

3- Mép phim tham chiếu

4- Tâm khuôn hình dự kiến

5- Chiều phim chuyển động

Hình 2 - Vùng ghi phụ đề trong khuôn hình

Bảng 2 - Kích thước tối đa vùng ghi phụ đề

Kích thước tính bằng milimet

Dạng khuôn hình

Tỷ lệ khuôn hình dự kiến

Kích thước tối đa ghi phụ đề

L1

L 2

L 3

Không nén quang học Anamorphic

Từ 1,37 :1
đến 1,66 : 1

18,1

12,0

18,75

Từ 1,66:1
đến 1,85 : 1

18,1

10,0

18,75

Nén quang học Anamorphic

Từ 2,35 : 1
đến 2,39 : 1

18,1

14,6

18,75

CHÚ THÍCH:

- L1®9: Kích thước đo theo Hình 2.

- Vùng cho phép trên không áp dụng cho loại phụ đề chạy cuộn hay chạy liên tục.

- Nhà sản xuất được cảnh báo, mặc dù phim đã có tỷ lệ khuôn hình nhỏ hơn 1,85 : 1 nhưng thường trong thực tế ở một số nước vẫn trình chiếu với tỷ lệ khuôn hình lên 1,85 : 1.

4.4.2. Kỹ thuật trình bày

Phụ đề phải được trình bày trong khuôn hình phim như sau:

a) Theo dòng, từ trái sang phải;

b) Tối đa 02 dòng trong một khuôn hình. Đối với cảnh ngắn (độ dài ngắn hơn 1,5 m) chỉ trình bày 01 dòng;

c) Mỗi dòng tối đa 34 kí tự;

d) Thời gian xuất hiện tối thiểu cho 01 dòng đủ 34 kí tự là 3 s, cho 2 dòng là 6 s;

e) ở vị tríít ảnh hưởng nhất đến chi tiết cảnh xem.

CHÚ THÍCH: Thông thường phụ đề nằm ở 1/4 khuôn hình phía bên dưới. Nhưng nếu cóảnh hưởng đến chi tiết quan trọng, nhất là miệng đang nói của nhân vật, có thể chuyển sang vị trí khác.

4.4.3. Chất lượng chữ phụ đề

Chữ phụ đề phải đảm bảo:

a) Font chữ đủ to cho khán giả với thị lực bình thường ngồi cuối phòng chiếu vẫn đọc được;

b) Cạnh chữ sắc nét;

c) Chữ sạch, không bị nhiễu bụi bẩn;

d) Chữ trắng (lớp thuốc được đốt hết đến đế phim).

4.4.4. Khớp phụ đề

Phụ đề phải đảm bảo xuất hiện khớp với âm thanh của hình ảnh, với bối cảnh chủ đích. Cho phép độ trễ không quá 2 s

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Ví dụ về mật độ bảng xám của một số loại phim

Trong gia công in tráng phim dương bản màu theo quy trình Kodak ECN -2, các hãng sản xuất phim sống đều đưa ra mật độ đích bảng xám 18 % đối với từng lớp màu cho phim của mình như nêu ở Bảng A.1.

Bảng A.1 - Mật độ đích các lớp màu cho từng loại phim

Loại phim

Bảng xám 18 %

Chế độ A

Đỏ

Lục

Lam

Kodak

Mật độ đích

1,09

1,06

1,03

Fuji

Mật độ đích

1,10

1,05

1,05

Agfa

Mật độ đích

1,15

1,05

1,05

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] DIN 15 583, Anforderungen an Kine - und Magnetfilme (Filmkopien zur optischen Projektion) (Các yêu cầu về phim nhựa và phim từ tính - bản phim chiếu quang học)

[2] DIN 15 598, Film 35 mm Start- und Endband fuer Direkprojektion (amooc đầu và amooc đuôi cho phim nhựa 35mm bản chiếu trực tiếp)

[3] ISO 2939:2002, Cinematography - Picture image area on 35 mm motion picture release prints - Position and dimensions (điện ảnh - vùng hình ảnh trên bản phát hành phim nhựa - vị trí và kích thước)

[4] ISO 4241: 2000, Cinematography - Leaders and run-out trailers for 35 mm and 16 mm release prints - Specifications (điện ảnh - amooc đầu và amooc đuôi cho bản phát hành phim 35mm và 16mm - các thông số kỹ thuật)

[5] ISO 6038:1993, Cinematography - Splices for use on 70 mm, 35 mm and 16 mm motion- picture films - Dimensions and locations (điện ảnh - mấu dán nối dùng cho phim nhựa 70mm, 35mm và 16mm)

[6] ISO 8567:2002, Cinematography - Maximun permissible area for subtitle on 35 mm and 16 mm motion picture release prints - Position and dimensions (điện ảnh - vùng cho phép tối đa ghi phụ đề trên bản phát hành phim nhựa 35mmvà 16mm - vị trí và kích thước)

[7] ISO 12612:1997, Cinematography - Interchange of post-production materials (điện ảnh - trao đổi vật liệu sản xuất hậu kỳ)

[8] ISO 2910:2007, Cinematography - Screen luminance and chrominance for the projection of motion pictures (Điện ảnh - Ánh sáng và màu sắc hình ảnh trên màn hình máy chiếu)

[9] Manual for Processing Eastman motion picture films, H-24 Eastman Kodak Company 2008 (Hướng dẫn gia công phim nhựa Eastman, H-24 Công ty Eastman Kodak 2008)

[10] Grundwissen des Filmkopierfacharbeiters (Kiến thức cơ bản cho công nhân in tráng phim)

[11] Quyết định số 15/VH-QĐ ngày 27-3-1973 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - về việc quy định tạm thời tiêu chuẩn kỹ thuật cho các loại phim 35mm đen trắng và tiêu chuẩn phim mồi (a-moóc) của phim 35 mm.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Thuật ngữ và định nghĩa

3. Yêu cầu kỹ thuật chung

3.1. Chất liệu, định dạng

3.2. Tình trạng vật lý bản phim

4. Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh

4.1. Định dạng khuôn hình

4.2. Mật độ, màu sắc

4.3. Chất lượng hình ảnh trình chiếu

4.4. Phụ đề

Phụ lục A

Thư mục Tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN9829:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9829:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9829:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9829:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9829:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9829:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9829:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9829:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan