Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN9823:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9823:2013 (ISO 15967:2007) về Sắt hoàn nguyên trực tiếp - Xác định chỉ số bền tang quay và mài mòn của sắt đóng bánh nóng (HBI)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9823:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9823:2013

ISO 15967:2007

SẮT HOÀN NGUYÊN TRỰC TIẾP - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ BỀN TANG QUAY VÀ MÀI MÒN CỦA SẮT ĐÓNG BÁNH NÓNG (HBI)

Direct reduced iron - Determination of the tumbe and abrasion indices of hot briquetted iron (HBI)

Lời nói đầu

TCVN 9823:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15967:2007.

TCVN 9823:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẮT HOÀN NGUYÊN TRỰC TIẾP - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ BỀN TANG QUAY VÀ MÀI MÒN CỦA SẮT ĐÓNG BÁNH NÓNG (HBI)

Direct reduced iron - Determination of the tumbe and abrasion indices of hot briquetted iron (HBI)

CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để cung cấp một phép đo tương đối để đánh giá độ bền của sắt hoàn nguyên trực tiếp đối với sự giảm cỡ do va đập và mài mòn

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số bền tang quay và mài mòn của sắt đóng bánh nóng (HBI).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 3310-1:2000, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới kim loại đan)

ISO 3310-2:1999, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 2: Test sieves of perforated metal plate (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Sàng thử nghiệm lưới tấm kim loại đột lỗ

ISO 10835:2007, Direct reduced iron and hot briquirements iron - Sampling and sample preparation (Sắt hoàn nguyên trực tiếp và sắt đóng bánh nóng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu)

ISO 11323:2002, Iron ore and direct reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt và hoàn nguyên trực tiếp - Từ vựng)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 11323.

4. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được thử tang quay trong trống quay với tổng số 200 vòng quay, ở tốc độ 25 r/min. Vật liệu được sàng bằng sàng thử nghiệm lỗ vuông 6,30 mm và 500 mm. Chỉ số bền tang quay được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của vật liệu lớn hơn 6,30 mm, và chỉ số mài mòn được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của vật liệu nhỏ hơn 500 mm.

5. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và chuẩn bị phần mẫu thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu của lô HBI và chuẩn bị mẫu theo ISO 10835.

Mẫu thử nghiệm phải lấy ít nhất 70 kg, ở trạng thái khô.

Sấy mẫu trong tủ sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C và làm nguội đến nhiệt độ phòng trước khi chuẩn bị phần mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi đạt được khi khối lượng giữa hai lần cân khác nhau không quá 0,05 % khối lượng ban đầu của mẫu thử

Sàng mẫu thử bằng tay trên sàng 40 mm để loại bỏ các vật liệu nhỏ hơn 40 mm

5.2. Chuẩn bị phần mẫu thử

Trải mẫu thử trên một tấm phẳng và nhẵn để tạo thành một lớp viên mẫu đơn lẻ, với hình dạng hình chữ nhật.

Phải chuẩn bị ít nhất 4 phần mẫu thử, mỗi phần khoảng 15 kg bằng cách lấy ngẫu nhiên viên mẫu đơn lẻ và đặt chúng liên tục trong 4 đống hoặc vật chứa.

Cân phần mẫu thử và xác định xem có đáp ứng dung sai khối lượng 15 kg ± 0,5 kg. Tăng viên mẫu đơn lẻ bằng cách bổ sung vào phần mẫu thử từ các mẫu thử còn lại hoặc lấy ra từ các phần mẫu thử và loại bỏ để tạo một khối lượng 15 kg ± 0,5 kg. Ghi khối lượng của mỗi phần mẫu thử trên nhãn nhận biết.

6. Thiết bị, dụng cụ

6.1. Khái quát

Các thiết bị, dụng cụ thử nghiệm bao gồm:

a) dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường, tủ sấy, các dụng cụ cầm tay và dụng cụ an toàn;

b) trống tang quay và thiết bị quay;

c) sàng thử nghiệm;

d) dụng cụ cân.

Hình 1 mô tả một ví dụ về thiết bị thử nghiệm.

6.2. Trống tang quay, làm bằng thép tấm dày ít nhất 5 mm, có đường kính trong 1 000 mm và chiều dài trong 500 mm. Khoảng cách giữa hai cam nâng bằng thép hình chữ L phẳng 50 mm x cao 50 mm x dày 5 mm và dài 500 mm được gắn cố định theo chiều dọc trong của trống bằng cách hàn, theo cách như vậy để ngăn sự tích tụ của vật liệu giữa cam nâng và trống. Cửa được cấu tạo phù hợp với trống để bề mặt bên trong nhẵn. Trong khi thử nghiệm, cửa phải được đóng chặt và làm kín để tránh mất mẫu. Trống được quay trên trục ngắn kết thúc bằng cách hàn với mặt bích để bề mặt bên trong nhẵn. Phải thay trống khi độ dày bất kỳ chỗ nào của tấm giảm xuống dưới 3 mm. Phải thay cam nâng khi chiều cao giảm xuống dưới 47 mm.

6.3. Thiết bị quay trống, có khả năng hoạt động trên một nguồn cung cấp tối thiểu 1,5 kW để đảm bảo rằng trống đạt tốc độ cao trong một vòng quay, quay ở tốc độ không đổi 25 r/min ± 1 r/min và dừng lại trong một vòng quay. Thiết bị phải được trang bị với một bộ đếm vòng quay và một thiết bị tự động để dừng trống sau số vòng quay đã xác định trước.

6.4. Sàng thử nghiệm, phù hợp với ISO 3310-1 or ISO 3310-2 và có lỗ lưới vuông kích cỡ danh nghĩa như sau: 40,0 mm, 6,30 mm; 500 mm.

6.5. Dụng cụ cân, có khả năng cân mẫu thử và các phần mẫu thử với độ chính xác 1 g

7. Cách tiến hành

7.1. Số phép xác định đối với thử nghiệm

Tiến hành thử nghiệm nhiều lần theo yêu cầu theo quy trình tại Phụ lục A.

7.2. Phần mẫu thử

Lấy ngẫu nhiên một phần mẫu thử đã chuẩn bị ở 5.2, ghi khối lượng (mo) và để vào trống tang quay (6.2). Đóng chặt cửa và quay trống ở tốc độ 25 r/min ± 1 r/min trong tổng số 200 vòng quay. Dừng trống và giữ chặt cửa trong ít nhất 2 min trước khi mở, để bụi lắng xuống.

NGUY HIỂM: Việc xác định độ bền tang quay của HBI có thể gây ồn và phải bảo vệ thính giác của người điều khiển.

Nên sử dụng ma tít hoặc đất sét để làm kín cửa, để tránh mất bụi trong trống.

7.3. Tiến hành sàng

Cẩn thận lấy vật liệu ra khỏi trống và sàng bằng tay trên sàng có kích thước lỗ 6,30 mm và 500 mm sàng (6.4). Xác định và ghi lại khối lượng của mỗi phần còn lại trên sàng cỡ lỗ 6,30 mm (m1) và 500 mm (m2) chính xác đến 1 g. Vật liệu bị mất trong quá trình sàng sẽ được coi là phần các hạt dưới 500 m m.

Chênh lệch giữa khối lượng ban đầu của phần mẫu thử và tổng khối lượng của các phần không được vượt quá 1,0 %. Nếu chênh lệch này vượt quá 1,0 % thì loại bỏ phép thử.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng sàng cơ giới tương đương miễn là kết quả thử sơ bộ cho kết quả tương tự như sàng bằng tay với sai số tuyệt đối cho phép là 2 %.

Chú ý để đảm bảo rằng sàng không bị quá tải. Một cách hiệu quả để đạt được điều này bao gồm bằng cách sử dụng sàng có cỡ lỗ giữa 6,3 mm và 500 m m (ví dụ 2,0 mm hoặc 1,0 mm) và một sàng có cỡ lỗ lớn hơn 6,3 mm (ví dụ như 10,0 mm hoặc 8,0 mm). Điều này sẽ nâng cao hiệu quả sàng bằng cách giảm khối lượng mẫu còn lại trên sàng 500 m m và 6,3 mm.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Tính chỉ số bền tang quay (T) và chỉ số mài mòn (A)

Chỉ số bền tang quay, T, và chỉ số mài mòn A biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

trong đó

mo là khối lượng phần mẫu thử đã cân và đặt vào trống, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của phần mẫu thử bền tang quay có cỡ trên 6,3 mm, tính bằng gam;

m2 là khối lượng của phần mẫu thử bền tang quay có cỡ dưới 6,3 mm và trên 500 mm, tính bằng gam.

Ghi lại mỗi kết quả đến hai chữ số thập phân

8.2. Độ lặp lại và chấp nhận kết quả thử

Quy trình nêu trong Phụ lục A đối với mỗi chỉ số bằng cách sử dụng độ lặp lại cho trong Bảng 1. Kết quả sẽ được báo cáo đến một chữ số thập phân

Bảng 1 - Độ lặp lại (r)

Sức bền tang quay

r

% tuyệt đối

Chỉ số bền tang quay T

(trên 6,30 mm)

0,2

Chỉ số mài mòn A

(dưới 500 mm)

0,12

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu;

c) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) ngày tiến hành thử nghiệm

e) ngày báo cáo kết quả thử;

f) số tham chiếu của phiếu kết quả;

g) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc mẫu chuẩn được chứng nhận.

h) chỉ số bền tang quay, T, và chỉ số mài mòn A;

i) loại sàng sử dụng;

j) các điều kiện sàng, ví dụ phương pháp sàng và thời gian sàng

10. Kiểm tra

Cần phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị để đảm bảo kết quả thử nghiệm là đáng tin cậy. Tần số kiểm tra là việc quan trọng đối với mỗi phòng thí nghiệm để xác định.

Phải kiểm tra các điều kiện của các mục sau:

- sàng;

- dụng cụ cân;

- trống tang quay;

- thiết bị quay trống.

Mẫu chuẩn nội bộ nên được chuẩn bị và sử dụng một cách định kỳ để kiểm tra độ lặp tại thử nghiệm.

Phải duy trì các hoạt động kiểm tra và được ghi lại một cách phù hợp.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

1. bộ đếm vòng quay

2. cửa có tay cầm

3. trục gắn (không thông qua trục)

4. hai cam nâng (50 x 50 x 5)

5. hướng quay

6. đĩa

ID đường kính trong

Hình 1 - Ví dụ thiết bị thử (biểu đồ)

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẤP NHẬN KẾT QUẢ THỬ

Bắt đầu bằng kết quả song song độc lập

Từ khóa:
TCVN9823:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9823:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9823:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9823:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9823:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9823:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9823:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9823:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan