Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9780:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9780:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9780: 2014

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS

Honey- Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass- spectrometry LC-MS-MS

Lời nói đầu

TCVN 9780:2014 do Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh Thú y TƯ1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CHLORAMPHENICOL BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS

Honey- Determination of chloramphenicol residue by liquid chromatography mass- spectrometry LC-MS-MS

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng chloramphenicol trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS.

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 μg / kg.

2. Nguyên tắc

Dư lượng chloramphenicol trong mật ong được chiết ra từ mẫu bằng ethylacetate. Dịch chiết được làm sạch và đưa vào phân tích bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS để xác định và định lượng chloramphenicol có trong mẫu.

3. Thuốc thử

Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ tinh khiết, phân tích và nước cất hai lần đã khửion.

3.1. Chuẩn nội chloramphenicol (CAP-d5), 99,0 %;

3.2. Chuẩn chloramphenicol (CAP), 98,5 %;

3.3. Acetonitril, loại dùng cho LC-MS;

3.4. Nước, loại dùng cho LC-MS;

3.5. Methanol, loại dùng cho LC-MS;

3.6. Ethyl acetate, loại dùng cho HPLC;

3.7. n-Hexan, loại dùng cho HPLC;

3.8.Axít formic;

3.9.Khí argon, tinh khiết 99,9%;

3.10.Khí nitơ, tinh khiết 99,9%.

3.11. Dung dịch chuẩn gốc CAP, CAP-d5 1000 μg / ml trong methanol

Cân 50 mg chuẩn CAP (3.2) vào các bình định mức dung tích 50 ml (4.4). Hòa tan và định mức đến vạch bằng methanol (3.5) để được dung dịch chuẩn gốc CAP có nồng độ 1000 mg / ml. Dung dịch chuẩn gốc CAP được bảo quản ở -20 °C trong 3 tháng.

Hòa tan chuẩn nội CAP-d5 (3.1) đóng trong ampul bằng một thể tích methanol (3.5) thích hợp để được dung dịch chuẩn gốc CAP-d5 có nồng độ 1000 μg / ml. Dung dịch chuẩn gốc CAP-d5 được bảo quản ở -20 °C trong 3 tháng.

LƯU Ý:

- Lượng chuẩn CAP (3.2) phải được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc CAP 1000 μg / ml sau khi tính toán và hiệu chỉnh theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.

- Thể tích methanol (3.5) thích hợp phải được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn nội gốc CAP-d5 1000 μg / ml tùy theo quy cách đóng gói của nhà sản xuất.

3.12.Dung dịch chuẩn trung gian CAP, 1 μg / ml trong methanol

Lấy 100 μL từ dung dịch chuẩn gốc CAP, nồng độ 1000 μg / ml cho vào bình định mức 100 ml (4.4) định mức đến vạch với methanol (3.5). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở -20 °C trong 1 tháng.

3.13.Dung dịch chuẩn nội trung gian CAP-d5, 1 μg / ml trong methanol

Lấy 100μL từ dung dịch chuẩn gốc CAP-d5, nồng độ 1000 μg / ml cho vào bình định mức 100 ml (4.4), định mức đến vạch với methanol (3.5). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở -20 °C trong 1 tháng.

3.14.Dung dịch chuẩn làm việc CAP, 10 μg /l trong nước

Lấy 100 μl dung dịch chuẩn trung gian (CAP 1 μg / ml trong methanol) (3.12) cho vào bình định mức 10 ml (4.4), định mức đến vạch bằng nước (3.4). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh trong 2 tuần.

3.15.Dung dịch chuẩn nội làm việc CAP-d5, 10 μg /l trong nước

Lấy 100 μl dung dịch chuẩn trung gian (CAP-d5, 1 μg / ml trong methanol) (3.13) cho vào bình định mức 10 ml (4.4), định mức đến vạch bằng nước (3.4). Dung dịch chuẩn này được bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh trong 2 tuần.

3.16.Pha động

A: Acetonitril (3.3) + 0,1% axit formic (3.8).

B: Nước (3.4) + 0,1 % axit formic (3.8).

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1.Hệ thống máy sắc ký lỏng khối phổ LC-MS-MS

- Bơm 2 kênh dung môi biến đổi dòng;

- Detector MS-MS;

- Máy tính và phần mềm phân tích;

- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 μm, độ dài của cột là 50 mm.

4.2.Ống ly tâm polypropylene, dung tích 50 ml có nắp;

4.3.Ống thủy tinh, dung tích 10 ml;

4.4.Bình định mức, dung tích 10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml;

4.5.Pipet tự động, dung tích 50 μl, 100 μL, 250 μl, 1000 μl, 5000 μl;

4.6.Máy ly tâm lạnh, tốc độ 4000 r / min;

4.7.Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg;

4.8.Bơm hút chân không;

4.9.Bộ bay hơi Nitơ, có điều chỉnh nhiệt độ;

4.10.Bộ hút dung môi tự động, thể tích 25 ml;

4.11.Máy lắc, tốc độ 400 r / min;

4.12.Máy lắc ngang, tốc độ 300 r / min;

4.13.Lọ đựng mẫu, dung tích 2 ml.

4.14.Màng lọc, 0,2 μm, PTFE.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này nhưng mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

6. Chuẩn bị mẫu

6.1.Chuẩn bị mẫu thử

Cân 2,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (4.2). Cho vào 80 μl dung dịch chuẩn nội làm việc CAP-d5 có nồng độ 10 μg/1 (3.15).

6.2.Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu mật ong đã được xác định không nhiễm chloramphenicol. Mẫu trắng được chuẩn bị như mẫu thử.

6.3.Chuẩn bị mẫu kiểm soát

Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng như mẫu thử nhưng sau khi cân có bổ sung 100 μL dung dịch chuẩn làm việc CAP có nồng độ 10 μg /1 (3.14) vào mẫu. Trộn đều bằng máy lắc, sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

6.4.Chuẩn bị mẫu xây dựng đường chuẩn

Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị từ mẫu trắng. Cân 2,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (4.2), cho dung dịch chuẩn làm việc CAP 10 /1 (3.14) và dung dịch chuẩn nội làm việc CAP 10 μg /l (3.15)vào các ống nghiệm có chứa mẫu trắng theo bảng 1. Tiến hành trộn đều bằng máy lắc (4.11) trong 15 s, sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

Bảng 1 - Xây dựng đường chuẩn

STT

Nồng độ chuẩn thêm vào (μg/l)

Thể tích chuẩn thêm vào (μl)

Nồng độ chuẩn lý thuyết
(μg / kg)

Nồng độ chuẩn nội thêm vào (μg/l)

Thể tích chuẩn nội thêm vào (μl)

Nồng độ chuẩn nội
(μg / kg)

Mẫu 1

10

10

0,05

10

80

0,4

Mẫu 2

10

20

0,10

10

80

0,4

Mẫu 3

10

50

0,25

10

80

0,4

Mẫu 4

10

100

0,50

10

80

0,4

Mẫu 5

10

200

1,0

10

80

0,4

Mẫu 6

10

400

2,0

10

80

0,4

7. Tiến hành thử nghiệm

7.1.Chiết mẫu và làm sạch mẫu

Cho 2,0 ml nước (3.4) vào từng lọ mẫu. Trộn đều bằng máy lắc (4.11) trong 30 s. Tiếp theo, thêm vào mỗi ống 8 ml Ethylacetate (3.6). Sau đó lắc bằng máy lắc ngang (4.12) ở tốc độ 300 r / min trong 10 min. Sau khi lắc mẫu, ly tâm ở tốc độ 4000 r / min trong 5 min ở nhiệt độ 4 °C (4.6). Dùng pipet, chuyển 6 ml lớp trên sang ống nghiệm thủy tinh (4.3). Sau đó cho bay hơi bằng bộ bay hơi N2 (4.9) đến khô ở nhiệt độ 40 °C.

Sau khi bay hơi tới khô, hòa tan lại bằng 0,6 ml n-Hexan (3.7) và 0,45 ml nước (3.4). Trộn đều bằng máy lắc trong trong 30 s (4.11), ly tâm ở 4000 r/min trong 5 min (4.6). Sau đó loại bỏ lớp trên. Hút lớp dưới, lọc qua màng lọc 0,2 μm (4.14) vào lọ đựng mẫu (4.13).

7.2.Tiến hành thử nghiệm trên LC-MS-MS

7.2.1.Điều kiện HPLC

- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 μm, độ dài của cột là 50 mm;

- Nhiệt độ cột theo nhiệt độ phòng;

- Thể tích bơm mẫu: 10 μl;

- Thời gian phân tích: 3 min;

- Tốc độ dòng toàn phần: 0,3 ml / min;

Pha động: chương trình gradient thể hiện theo bảng 2:

Bảng 2 - Chương trình pha động

Thời gian
(min)

Tốc độ dòng
(μL/min)

Pha động A
(%)

Pha động B
(%
)

0,1

300

80

20

2,0

300

50

50

3,0

300

80

20

7.2.2.Điều kiện trên MS

Điều kiện trên MS như sau:

Kiểu ion hóa:

ESI(-);

Nhiệt độ nguồn ion hóa:

120°C;

Nhiệt độ hóa hơi dung môi:

400 °C;

Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung môi:

500 l / h;

Tốc độ dòng khí qua khối nón:

30 I / h.

Các điều kiện phân ly MS-MS như sau:

Bảng 3 - Điều kiện phân ly MS-MS

Tên hợp chất

Ion sơ cấp
(m/z)

Ion thứ cấp
(m/z)

Năng lượng mặt nón
(V)

Năng lượng va chạm
(eV)

CAP

321

152 (*)

-18

15

 

321

257

-18

20

CAP-d5

326

157

-18

15

GHI CHÚ: ion có kí hiệu (*) là ion dùng để định lượng.

7.3. Trình tự bơm mẫu

7.3.1. Bơm dung môi kiểm tra máy: Nước (3.4);

7.3.2. Bơm các dung dịch lập đường chuẩn;

7.3.3. Bơm mẫu trắng;

7.3.4. Bơm mẫu kiểm soát;

7.3.5. Bơm mẫu thử.

8. Tính toán và biểu thị kết quả

8.1. Tính hệ số tín hiệu

Tính cho từng chất cần phân tích theo phương trình:

Trong đó:

RF: hệ số tín hiệu;

Sp: tổng diện tích pic của các ion thứ cấp của chất cần phân tích;

SpIS: diện tích pic của ion thứ cấp của chất chuẩn nội tương ứng.

8.2.Xây dựng đường chuẩn

Xây dựng phương trình bậc nhất giữa hệ số tín hiệu với nồng độ chất chuẩn bổ sung vào mẫu và chuẩn bị mẫu theo mục 6.4. Phương trình có dạng: RF = ax + b. Trong đó:

- RF: hệ số tín hiệu, tính theo mục 8.1;

- x: nồng độ chất chuẩn thêm vào mẫu, chuẩn bị theo mục 6.4;

- b: điểm cắt của đường chuẩn với trục tung;

- a: hệ số góc của đường chuẩn.

Phương trình đạt yêu cầu khi hệ số hồi quy R2≥ 0.99.

8.3.Hàm lượng chất phân tích trong mẫu

Dư lượng chloramphenicol cần phân tích trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn xây dựng theo mục 8.2. Nồng độ trong mẫu phân tích được tính theo công thức sau:

Trong đó:

C: là nồng độ chloramphenicol có trong mẫu, tính bằng μg / kg;

Cx: là nồng độ chloramphenicol đo được suy ra từ đường chuẩn, μg /l;

V: là thể tích định mức cuối cùng, tính bằng ml;

F: là hệ số pha loãng mẫu khi đo (nếu không pha loãng, F = 1);

a: là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

8.4.Biểu thị kết quả

Kết quả được biểu thị bằng đơn vị μg / kg (ppb), hai số sau dấu phẩy.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- Thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu có;

- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm;

- Độ lập lại của phương pháp;

- Kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] AFSSA-FOUGERES: Chloramphenicol identification by liquid chromatography tandem mass- spectrometry, 35133 France.

[2] A confirmatory method for the determination of chloramphenicol, thiamphenicol and florfenicol in honey, Waters Applications Note.

[3] Decision 2002/657/ EC of August 2002.

Từ khóa:
TCVN9780:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9780:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9780:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9780:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9780:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9780:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9780:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9780:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan