Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN9742:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9742:2013 (ISO 7514:1990) về Chè hòa tan dạng rắn - Xác định tro tổng số

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9742:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9742:2013

ISO 7514:1990

CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – XÁC ĐỊNH TRO TỔNG SỐ

Instant tea in solid form – Determination of total ash

Lời nói đầu

TCVN 9742:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7514:1990;

TCVN 9742:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – XÁC ĐỊNH TRO TỔNG SỐ

Instant tea in solid form – Determination of total ash

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro tổng số của chè hòa tan dạng rắn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9741:2013 (ISO 7513:1990) with Amd. 1:2012), Chè hòa tan dạng rắn – Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng ở 103 oC)

TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984), Chè hòa tan dạng rắn – Lấy mẫu

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Tro tổng số (total ash)

Phần còn lại thu được sau khi xử lý bằng axit clohydric và nung ở 550 oC ± 25 oC theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Nguyên tắc

Phân hủy chất hữu cơ bằng cách xử lý với dung dịch axit clohydric đậm đặc và nung ở 550 oC. Cân phần còn lại.

5. Thuốc thử

5.1. Axit clohydric, dung dịch đậm đặc (ρ20 = 1,16 g/ml đến 1,18 g/ml), đã được công nhận loại phân tích.

CẢNH BÁO – Dung dịch axit clohydric đậm đặc là chất ăn mòn, bơi hơi gây kích ứng và gây cháy; vì vậy dung dịch này phải được xử lý theo thực hành phòng thử nghiệm tốt.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ như sau:

6.1. Chén, dung tích khoảng 50 ml, bằng platin, sứ hoặc các vật liệu khác mà không làm ảnh hưởng đến kết quả của phép thử.

6.2. Lò nung, có thể duy trì được nhiệt độ ở 550 oC ± 25 oC.

6.3. Bếp điện, kiểm soát được nhiệt độ.

6.4. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm còn tác dụng.

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu phải được tiến hành theo TCVN 9743 (ISO 7516).

8. Chuẩn bị mẫu thử

Trộn kỹ mẫu chè hòa tan nhận được bằng cách lắc hoặc đảo chiều vật chứa mẫu đã đậy kín.

9. Cách tiến hành

9.1. Chuẩn bị chén

Đảm bảo rằng chén (6.1) hoàn toàn sạch, sau đó nung ít nhất 30 min ở 550 oC ± 25 oC trong lò nung (6.2). Làm nguội trong bình hút ẩm (6.4). Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, cân chính xác đến 0,001 g.

9.2. Phần mẫu thử

Mở vật chứa mẫu và cân ngay khoảng 2 g mẫu thử đã được chuẩn bị (Điều 8), chính xác đến 0,001 g, cho vào chén đã chuẩn bị (9.1). Dàn mẫu đều trên đáy chén.

9.3. Xác định

Nhỏ từng giọt dung dịch axit clohydric đậm đặc (5.1) vào phần mẫu thử đựng trong chén (9.2), sử dụng lượng vừa đủ (khoảng 1 ml) để làm ẩm hết mẫu.

Đặt chén lên bếp điện nguội (6.3), bật bếp ở mức trung bình và đun trong 30 min. Tăng nhiệt độ bếp điện đến mức cài đặt cao nhất qua ba bước liên tiếp, ở mỗi bước, đun trong 30 min. Giữ phần mẫu thử tại mức đun cao nhất cho đến khi không có khói xuất hiện trong ít nhất 5 min.

Cho chén đựng phần mẫu thử vào lò nung (6.2) ở 550 oC ± 25 oC trong 16 h. Lấy ra, để nguội và thêm vài giọt nước để làm ẩm và phân tán tro. Làm bay hơi đến khô trên bếp điện (6.3) như trên và cho trở lại lò nung (6.2) rồi nung thêm 30 min. Lấy ra, để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.4) và cân chính xác đến 0,001 g. Xác định khối lượng tro tổng số chính xác đến 0,001 g.

CHÚ THÍCH Chè hòa tan đã tro hóa trong các điều kiện này phải cho tro màu xánh/trắng.

9.4. Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định trên cùng một mẫu thử.

10. Biểu thị kết quả

Tro tổng số được biểu thị theo phần trăm khối lượng chất khô, được tính bằng công thức sau đây:

Trong đó

m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng tro tổng số, tính bằng gam (g);

RS là hàm lượng chất khô của mẫu thử, được biểu thị theo phần trăm khối lượng. Hàm lượng này bằng 100 trừ độ ẩm xác định được, sử dụng phương pháp quy định trong TCVN 9741 (ISO 7513).

Lấy kết quả là giá trị trung bình của hai lần xác định, với điều kiện đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại (xem 11.1).

11. Độ chụm

11.1. Độ lặp lại

Đối với hàm lượng tro tổng số trong dải từ 10% (khối lượng) đến 22% (khối lượng), chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định, tiến hành liên tiếp (hoặc tiến hành đồng thời) do một người thao tác, sử dụng trên cùng một thiết bị, trên cùng một vật liệu thử, không được quá 0,4% (giá trị tuyệt đối).

11.2. Độ tái lập

Đối với hàm lượng tro tổng số trong dải từ 10% (khối lượng) đến 22% (khối lượng), chênh lệch giữa các kết quả cuối cùng thu được do hai phòng thử nghiệm sử dụng phương pháp này để phân tích trên cùng một mẫu thử, không được quá 1,2% (giá trị tuyệt đối).

12. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.

Từ khóa:
TCVN9742:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9742:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9742:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9742:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9742:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9742:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9742:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9742:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan