Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9671:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9671:2013
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2013
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9671:2013

ISO 29822:2009

DẦU MỠ THỰC VẬT - CÁC DIACYLGLYCEROL DẠNG ĐỒNG PHÂN - XÁC ĐỊNH TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI CỦA 1,2- VÀ 1,3-DIACYLGLYCEROL

Vegetable fats and oils - Isomeric diacylglycerols - Determination ofrelative amount of 1,2- and 1,3-diacylglycerols

Lời nói đầu

TCVN 9671:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 29822:2009;

TCVN 9671:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẦU MỠ THỰC VẬT - CÁC DIACYLGLYCEROL DẠNG ĐỒNG PHÂN - XÁC ĐỊNH TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI CỦA 1,2- VÀ 1,3-DIACYLGLYCEROL

Vegetable fats and oils - Isomeric diacylglycerols - Determination ofrelative amount of 1,2- and 1,3-diacylglycerols

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phép xác định mức độ đồng phân hóa của các diacylglycerol trong dầu mỡ thực vật. Trong quá trình bảo quản hoặc do phản ứng xúc tác axit, các 1,2-diacylglycerol được chuyển về dạng đồng phân 1,3 bền hơn.

Phần khối lượng 1,2-diacylglycerol có thể sử dụng làm tiêu chí về chất lượng đối với dầu mỡ thực vật.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Mức độ đồng phân hóa (degree of isomerization)

Phần khối lượng của các diện tích pic của tất cả các 1,2-diacylglycerol (C32, C34, C36) so với tổng của các pic diacylglycerol (C32, C34, C36).

CHÚ THÍCH: Phần khối lượng được biểu thị bằng phần trăm, đến một chữ số thập phân.

4. Nguyên tắc

Sử dụng sắc kí cột thu nhỏ trên cột silica gel để tách các đồng phân diacylglycerol là phần phân cực hơn từ phần chính của các lipit khác. Các diện tích pic của các đồng phân 1,2- và 1,3- được xác định bằng sắc kí khí sau khi silyl hóa. Chỉ có các C32-, C34- và C36-diacylglycerol được dùng để tính kết quả.

5. Thuốc thử

CẢNH BÁO - Cần chú ý về các quy định đối với việc xử lý các chất nguy hại. Phải tuân thủ các biện pháp kỹ thuật an toàn cho tổ chức và cá nhân.

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

5.1. Silica gel 601), dùng cho sắc kí cột, (cỡ hạt từ 0,063 mm đến 0,100 mm).

5.1.1. Silica gel 60, có hàm lượng ẩm = 5 % khối lượng.

Hoạt hóa silica gel bằng cách sấy qua đêm ở (160 ± 5) °C. Sau khi sấy, đặt silica gel vào trong bình hút ẩm để làm nguội và sau đó chuyển silica gel vào bình kín. Thêm 5 % khối lượng nước và lắc cho đến khi hết mảng vón và bột có thể chảy tự do (lắc 1 h trong máy lắc tự động). Bảo quản silica gel đã hoạt hóa qua đêm trước khi sử dụng.

5.2. Bông vải, đã khử chất béo.

5.3. Chất chuẩn2).

5.3.1. Dilaurin (1,3-dilauroyl-sn-glycerol).

5.3.2. Dipalmitin (hỗn hợp đồng phân 1,2- và 1,3- dipalmitoyl-sn-glycerol, w» 99 % khối lượng).

5.3.3. Distearin (hỗn hợp đồng phân 1,2- và 1,3- distearoyl-sn-glycerol, w» 99 % khối lượng).

5.3.4. Diolein (hỗn hợp đồng phân 1,2- và 1,3- dioleoyl-sn-glycerol, w» 99 % khối lượng).

5.4. Dung dịch chuẩn

Đối với các chất chuẩn dipalmitin và distearin, chuẩn bị dung dịch trong toluen (nồng độ khối lượng r = 1 mg/ml).

5.5. Isooctan (2,2,4-trimetylpentan).

5.6. Dietyl ete, dung môi rửa giải.

5.7. Diisopropyl ete.

5.8. Hỗn hợp dung môi: isooctan/diisopropyl ete [phần thể tích j(isooctan) = 85 ml/100 ml vàj(diisopropyl ete) = 15 ml/100 ml].

5.9. 1-metylimidazol.

5.10. N-metyl-N-(trimetyl-silyl)heptafluorobutyramid (MSHFBA).

5.11. Thuốc thử silyl hóa: 50 ml 1-metyllimidazol trong 1 ml MSHFBA.

5.12. Toluen.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g và hiển thị đến 0,000 1 g.

6.2. Bình hút ẩm, để bảo quản chất hấp phụ sau khi sấy.

6.3. Đầu tip pipet3), dung tích 5 ml, dài khoảng 150 mm.

6.4. Bình nhọn đầu, dung tích 10 ml, có đáy tròn và cổ thủy tinh mài.

6.5. Cốc có mỏ, dung tích 10 ml.

6.6. Máy cô quay.

6.7. Máy sắc kí khí cột mao quản, bơm chia dòng, detector ion hóa ngọn lửa (FID) và hệ thống tích phân thích hợp.

Không sử dụng bơm trên cột hoặc bơm không chia dòng vì sử dụng các bơm này sẽ đồng phân hóa các 1,2-diacylglycerol.

6.8. Cột mao quản silica nung chảy, dùng cho sắc kí khí (đường kính trong 0,25 mm hoặc 0,32 mm, dài 12 m, 15 m, 30 m hoặc 60 m) được phủ bằng lớp màng từ hỗn hợp 5 % diphenyl- và 95 % dimetylpolysiloxan dày 0,1 mm.

Cũng có thể sử dụng các cột khác có độ chọn lọc và phân cực tương tự.

7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

7.1. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

7.2. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).

8. Cách tiến hành

8.1. Chuẩn bị cột sắc kí silica gel

Chèn vào phần dưới của đầu tip pipet (6.3) một nút nhỏ bằng bông vải (5.2) có chiều cao khoảng 5 mm, tiếp theo là 1 g silica gel 60 (5.1). Phủ lớp silica lên trên nút nhỏ bằng bông vải cao 5 mm. Nén chất nhồi bằng cách ấn nhẹ đũa có đầu phẳng.

8.2. Chuẩn bị phần chứa lipit không phân cực

8.2.1. Cân khoảng 100,0 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc có mỏ (6.5) và thêm 1 ml toluen (5.12).

8.2.2. Chuyển phần mẫu thử vào cột, làm sạch bình cẩn thận bằng 1 ml hỗn hợp dung môi (5.8). Rửa cột hai lần, mỗi lần dùng 3,5 ml hỗn hợp dung môi (5.8). Rửa đầu tip pipet bằng hỗn hợp dung môi (5.8) và loại bỏ dung môi.

8.2.3. Rửa giải diacylglycerol hai lần, mỗi lần dùng 3,5 ml dietyl ete (5.6) và thu dịch rửa giải vào trong bình nhọn đầu (6.4).

8.2.4. Loại bỏ dung môi ra khỏi dịch rửa giải đến khi còn khoảng 1 ml bằng máy cô quay (6.6) ở 20 °C. Chuyển dung dịch còn lại vào trong lọ phản ứng. Thổi hết dung môi trong lọ phản ứng bằng dòng khí nitơ.

8.3. Chuẩn bị trimetylsilyl ete (silyl hóa)

8.3.1. Cho 200 ml thuốc thử silyl hóa (5.11) vào lọ phản ứng có chứa diacylglycerol, đậy kín và để hỗn hợp phản ứng trong 20 min ở nhiệt độ phòng.

8.3.2. Sau khi đã silyl hóa, thêm 1 ml axeton và sử dụng từ 1 ml đến 2 ml dung dịch cho sắc kí khí.

8.4. Sắc kí khí

Các điều kiện nêu trong Bảng 1 dùng cho máy sắc kí khí cho thấy thu được các sắc đồ thích hợp.

Bảng 1 - Các điều kiện sắc kí khí

Chức năng

Điều kiện

Cột GC mao quản

Restek RTX5 4), 60 m; đường kính trong 0,25 mm, màng mỏng 0,1 mm

Thể tích bơm

1 ml (tỉ lệ chia dòng 1:50)

Khí mang

Hydro ở 2 ml/min, tốc độ dòng không đổi

Khí cho FID

Hydro ở 33 ml/min và không khí ở 420 ml/min

Nhiệt độ bơm

340 °C

Nhiệt độ detector

340 °C

Nhiệt độ lò

240 °C duy trì trong 1 min, tăng nhiệt độ 10 °C/min đến 320 °C duy trì trong 10 min

Tối ưu hóa chương trình nhiệt độ và tốc độ dòng chảy của khí mang sao cho thu được sắc đồ như trong Bảng 1. Kiểm tra việc tách bằng các phần diacylglycerol silyl hóa.

8.5. Nhận biết các đồng phân diacylglycerol

Chuẩn bị dung dịch dipalmitin (1,2-C32, 1,3-C32) (5.3.2), distearin (1,2-C36, 1,3-C36) (5.3.3) và diolein (1,2-C36, 1,3-C36) (5.3.4), mỗi dung dịch có nồng độ khối lượng r = 1 mg/ml toluen. Thêm 100 ml dung dịch này vào lọ tạo dẫn xuất. Thổi hết dung môi trong lọ phản ứng bằng dòng khí nitơ rồi silyl hóa.

Không thêm axeton vào các dung dịch chuẩn.

9. Kết quả của phép xác định

9.1. Nhận biết diacylglycerol

Để nhận biết 1,2- và 1,3-diacylglycerol trong phần mẫu thử, cần xác định thời gian lưu của các chất chuẩn.

CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của các diacylglycerol chứa các axit béo chưa bão hòa có thể khác đáng kể với thời gian lưu của các diacylglycerol chứa các axit béo bão hòa. Trong phương pháp này, giả định rằng các hệ số đáp ứng của tất cả các diacylglycerol là như nhau.

9.2. Xác định các diện tích pic của 1,2- và 1,3-diacylglycerol trong dầu

Tính phần khối lượng của các 1,2-diacylglycerol, w1,2, theo phần trăm khối lượng, như sau:

Trong đó:

A1,2là diện tích pic của tất cả 1,2-diacylglycerol (C32, C34, C36) có trong phần mẫu thử;

 là tổng các diện tích pic riêng lẻ của 1,2- và 1,3-diacylglycerol (C32, C34, C36).

Báo cáo kết quả đến một chữ số thập phân.

10. Độ chụm của phương pháp

10.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm

Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trongPhụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho cácdải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.

10.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r nêu trong Bảng B.1.

10.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ tái lập R nêu trong Bảng B.1.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm tra độ lặp lại.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về sắc đồ điển hình

CHÚ DẪN:

1 1,3-DG C24 (dilaurin)

2 1,2-DG C32

3 1,3-DG C32

4 1,2-DG C34

5 1,3-DGC34

6 1,2-DGC36

7 1,3-DG C36

Các điều kiện:

Cột: SGE, HT-5,12 m x 0,22 mm, độ dày của màng 0,25 mm

Chia dòng: 1:10

Chương trình nhiệt độ của lò:     1 min                140 °C

8 °C/min            320 °C

20 °C/min          420 °C

3 min                420 °C

Hình A.1 - Sắc đồ thu được từ dầu ôliu

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Độ chụm của phương pháp là kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế do Ủy ban Phân tích dầu mỡ, các sản phẩm chất béo, các sản phẩm có liên quan và nguyên liệu thô (DIN/DGF) tổ chức. Nghiên cứu này được thực hiện năm 2005 trên năm mẫu, được đánh giá theo Phương pháp chuẩn DGF A-ll[4], TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[2] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[3]. Trong phép thử này có 19 phòng thử nghiệm từ Pháp, Đức và Ý tham gia.

Bảng B.1 - Tóm tắt kết quả thống kê đối với dầu ôliu

Màu

A

B

C

D

F

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia, np

19

19

19

19

19

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ, np

16

19

18

19

19

Số kết quả thử nghiệm riêng lẻ của tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, nz

32

38

36

38

38

Giá trị trung bình,, %

42,18

34,91

60,27

55,44

35,14

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %

0,51

0,76

1,24

1,63

0,72

Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r), %

1,2

2,2

2,0

2,9

2,0

Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr,), %

1,42

2,14

3,46

4,55

2,00

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, %

1,56

1,60

2,15

2,19

2,95

Hệ số biến thiên tái lập, CV(R), %

3,7

4,6

3,6

4,0

8,4

Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR), %

4,36

4,48

6,02

6,14

8,27

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu

[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung

[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn

[4] DGF Standard Method A-ll 1, Execution and evaluation of ring tests



1) Merck Art-No. 612-1484 hoặc 613-2623 (www.merck.de) là các ví dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

2) Sigma-Aldrich (www.sigmaaldrich.com) là nhà cung cấp thích hợp. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này.

3) Merck Art-No. 612-1484 hoặc 613-2623 (www.merck.de) là các ví dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

4) Ví dụ về sản phẩm thích hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Từ khóa:
TCVN9671:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9671:2013Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9671:2013Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9671:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9671:2013 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9671:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9671:2013
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2013
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9671:2013
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2013
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan