Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN9230-3:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9230-3:2012 (ISO 5682-3 : 1996) về Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun - Phần 3: Phương pháp thử hệ thống điều chỉnh mức phun

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9230-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9230-3 : 2012

ISO 5682-3 : 1996 (E)

THIẾT BỊ BẢO VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH MỨC PHUN

Equipment for crop protection - Spraying equipmen t- Part 3: Test method for volume/hectare adjustment systems of agricultural hydraulic pressure sprayers

Lời nói đầu

TCVN 9230-3 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 5682-3 : 1996 (E)

TCVN 9230-3 : 2012 do Ban kỹ thuật tổ chức Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ nông thôn và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun gồm 3 phần:

- TCVN 9230-1 : 2012, Phần 1: Phương pháp thử vòi phun

- TCVN 9230-2 : 2012, Phần 2: Phương pháp thử thiết bị phun thủy lực

- TCVN 9230-3 : 2012, Phần 3: Phương pháp thử hệ thống điều chỉnh mức phun

 

THIẾT BỊ BẢO VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH MỨC PHUN

Equipment for crop protection - Spraying equipmen t- Part 3: Test method for volume/hectare adjustment systems of agricultural hydraulic pressure sprayers

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đánh giá độ chính xác phân bố và đặc tính làm việc của hệ thống điều chỉnh mức phun của thiết bị phun.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị phun thủy lực lắp đặt/treo trên khung giá, dắt kéo và tự hành sử dụng trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng và bón phân.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn sau đây chứa các điều khoản, tham chiếu trong văn bản này, cấu thành các điều khoản của phần này của tiêu chuẩn TCVN 9230 (ISO 5682). Tại thời điểm công bố, các ấn bản được chỉ báo thời gian hiệu lực. Tất cả các tiêu chuẩn là đối tượng soát xét, và các bên thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn TCVN 9230-3 : 2012 (ISO 5682-2) được khuyến khích áp dụng phiên bản mới nhất chỉ ra dưới đây. Các thành viên của IEC và ISO duy trì đăng ký sự hợp lệ của tiêu chuẩn này.

TCVN 9231 : 2012 (ISO 5681 : 1992), Thiết bị bảo vệ cây trồng - Từ vựng (Equipment for crop protection - Vocabulary).

TCVN 9230-1 : 2012 (ISO 5682-1 : 1996), Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun - Phần 1: Phương pháp thử vòi phun (Equipment for crop protection - Spraying equipment - Part 1: Test method for sprayer nozzles).

TCVN 9230-2 : 2012 (ISO 5682-2 : 1996), Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun - Phần 2: Phương pháp thử thiết bị phun thủy lực (Equipment for crop protection - Spraying Equipment - Part 2: Test methods for hydraulic sprayers).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau TCVN 9231 : 2012 (ISO 5681 : 1992)

3.1

Hệ thống điều chỉnh mức phun (volume/hectare adjustment systems)

Hệ thống thiết bị, cho phép điều chỉnh hỗn hợp phun (chất lỏng) để bảo vệ hoặc bón phân cho cây trồng với mức phun định trước không thay đổi, không phụ thuộc vào sự dao động tốc độ tiến (của thiết bị/liên hợp phun).

CHÚ THÍCH: - Hệ thống điều chỉnh mức phun được phân ra ba loại sau:

1. hệ thống, điều chỉnh theo tốc độ quay của trục trích công suất;

2. hệ thống, điều chỉnh theo tốc độ quay của bánh tựa đồng;

3. hệ thống, điều chỉnh bằng các phương pháp khác.

4 Điều kiện và thiết bị, dụng cụ thử nghiệm

4.1 Điều kiện thử chung

Tuân thủ các điều kiện thử nghiệm quy định tại điều 6 trong tiêu chuẩn TCVN 9230-2 : 2012/ISO 5682-2 : 1997 và các điều kiện thử nghiệm đặc trưng theo quy định tại điều 4.2

4.2 Điều kiện thử đặc thù

4.2.1 Tất cả các phép đo mức phun phải được thực hiện tại dàn phun hoặc giá đỡ vòi phun, và sử dụng nước sạch làm chất lỏng thử nghiệm. Chỉ đo và ghi dữ liệu thử nghiệm khi hệ thống phun đạt được điều kiện trạng thái ổn định.

4.2.2 Vào thời điểm bắt đầu các phép đo quy định tại điều 5.1 và điều 5.2, phải đặt thiết bị phun ở chế độ thử nghiệm như sau:

1- tốc độ tiến: 2 m/s;

2- tốc độ quay của trục trích công suất: 400 r/min;

3- mức phun: 300 L/ha.

Trong trường hợp có tốc độ quay khác (ví dụ: số vòng quay của trục trích công suất 1000 r/min) hoặc không có trục trích công suất, sử dụng tốc độ quay truyền động tương đương 540 r/min.

4.2.3 Nếu thiết bị phun được tích hợp với máy bơm truyền động bằng thủy lực, không cần thiết phải thay đổi tốc độ theo điều 5.2.

4.3 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Thiết bị đo áp suất và đồng hồ bấm giây sử dụng trong thử nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn TCVN 9230-1 : 2012 (ISO 5682-1 : 1996), điều 5 .

5 Quy trình thử

Các phép đo phải được tiến hành theo điều kiện quy định tại các điều 4.1 và 4.2 và phù hợp với quy định tại các điều 5.1, 5.2 và 5.3. Tiến hành đo liên tục trong quá trình thử, khi mức phun trung bình đo được trên 1 ha thay đổi hơn 10 % so với mức phun trung bình ở trạng thái ổn định.

Các phép đo theo quy định tại điều 5.1 và 5.2 phải được lặp lại ít nhất 2 lần.

5.1 Đóng mở các đường dẫn dung dịch đến vòi phun

5.1.1 Chỉnh thiết bị phun thử nghiệm làm việc theo các điều kiện quy định tại điều 4.2.2. Mở các đường dẫn chất lỏng đến vòi phun và tiến hành đồng thời các phép đo (lưu lượng, thời gian, tốc độ quay của các bộ phận truyền động quay và tốc độ tiến của liên hợp máy phun v.v.), cụ thể như sau:

5.1.2 Chỉnh định thiết bị phun thử nghiệm làm việc theo các điều kiện quy định tại điều 4.2.2, giảm tốc độ tiến và tốc độ trục quay trục trích công suất xuống tới 1,5 m/s và 300 r/min tương ứng. Sau đó, mở các đường dẫn chất lỏng đến các vòi phun và thực hiện đồng thời các phép đo (mức phun, thời gian, tốc độ…).

5.1.3 Điều chỉnh cho máy phun làm việc theo các điều kiện quy định tại điều 4.2.2 sau đó tăng dần tốc độ tiến của máy đến 2.5 m/s và tăng dần tốc độ quay của trục trích công suất đến 500 r/min. Mở các đường dẫn đến các vòi phun và đồng thời tiến hành các phép đo.

5.1.4 Lần lượt đóng van, ngắt đường dẫn chất lỏng về các nhánh của dàn phun, chỉ để lại một nhánh, sau đó mở cho tất cả các nhánh phun trở lại. Đo/ghi dữ liệu đồng thời tất cả các chỉ tiêu đo thử nghiệm.

5.2 Thay đổi tốc độ

5.2.1 Tần số quay của trục trích công suất

Thay đổi tốc độ quay của trục trích công suất theo hai chiều tăng giảm, mỗi bậc tốc độ tăng/giảm trong vòng 5 s theo trình tự: Tăng ít nhất từ 300 r/min đến 400 r/min và đến 500 r/min. Sau đó, giảm theo chiều ngược lại từ 500 r/min xuống 400 r/min và đến 300 r/min. Đo/ghi đồng thời các dữ liệu thử nghiệm tương ứng với các tốc độ tiến.

5.2.2 Tốc độ tiến của thiết bị phun

Chỉnh định tốc độ tiến của thiết bị phun theo hai chiều tăng giảm, mỗi bậc tốc độ tăng/giảm lần lượg: Tăng dần, ít nhất từ 1,5 m/s, đến 2 m/s và đến 2,5 m/s. Sau đó, giảm từ 2,5 m/s xuống 2 m/s và đến 1,5 m/s. Đo/ghi đồng thời các dữ liệu thử nghiệm tương ứng với các tốc độ tiến.

5.3 Đặt lại mức phun

Đo/ghi dữ liệu tại các mức phun theo chỉ dẫn dưới đây và tính hệ số biến thiên theo quy định trong điều 6.

Chỉnh thiết bị phun thử nghiệm làm việc tại tốc độ quay của trục trích công suất 500 r/min và tốc độ tiến 2 m/s. Đo/ghi đồng thời các dữ liệu thử nghiệm tương ứng của 2 đợt liên tiếp, mỗi đợt đo lặp lại 7 lần theo điều 5.3.2 và 5.3.3 dưới đây:

Đặt thiết bị phun làm việc tại mức phun thấp nhất bằng 100 L/ha (hoặc mức cao nhất tiếp theo), tăng lần lượt tại mức: 200 L/ha, mức 300 L/ha và 400 L/ha (đợt thứ nhất). Sau đó, chỉnh về mức 500 L/ha (hoặc ở mức thấp nhất tiếp theo), giảm dần xuống tại mức 400 L/ha, 300 L/ha và 200 L/ha.

Đo/ghi các dữ liệu thử nghiệm tại các mức phun tương ứng theo chiều tăng: 200 L/ha, 300 L/ha, 400 L/ha và đo tại các mức theo chiều giảm: 400 L/ha, 300 L/ha và 200 L/ha.

Nếu thực hiện đúng thao tác điều chỉnh, nhưng mức phun thử nghiệm vượt quá định mức, phải dừng lại và điều chỉnh mức phun theo chiều ngược lại.

CHÚ THÍCH: - Đối với các mức phun nhỏ hơn 150 L/ha hoặc lớn hơn 450 L/ha tại tốc độ tiến 2 m/s so với quy định của nhà chế tạo dưới dạng bảng số, biểu đồ, hoặc trong sổ tay hướng dẫn sử dụng, phải tiến hành đo lường thử nghiệm với các mức chỉnh định lại tới mức phun là 150 L/ha hoặc 450 L/ha cho cả hai đợt đo.

6 Tính toán xử lý số liệu

Hệ số phân tán CV, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm được tính theo công thức sau tại mỗi mức phun

trong đó: s là độ lệch chuẩn:

;

là mức phun trung bình:

,

Xi là mức phun đo được trên 1 ha (với i = 1, 2…n là chỉ số lần đo; n = 7);

Độ lệch lớn nhất và nhỏ nhất dmax và dmin tương ứng, được biểu thị bằng tỉ lệ % và được tính như sau:

Độ lệch trung bình D được biểu thị bằng tỷ lệ % giữa mức phun trung bình  và mức phun danh nghĩa xnom và được tính như sau:

7 Báo cáo thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm trình bày trong báo cáo thử nghiệm, xem ví dụ trong Phụ lục A.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả thử nghiệm hệ thống điều chỉnh mức phun của thiết bị phun thủy lực

A.1 Khoảng thời gian, trong đó mức phun trung bình sai lệch trên 10 % so với mức phun trung bình ở trạng thái ổn định

A.1.1 Đóng và mở các đường dẫn dung dịch đến vòi phun

Thời gian tính bằng (s)

Kết quả đo ứng với các điều

Đo lần 1

Đo lần 2

5.1.1

 

 

5.1.2

 

 

5.1.3

 

 

5.1.4

 

 

A.1.2 Thay đổi tốc độ

Thời gian tính bằng (s)

Kết quả đo ứng với các điều

Đo lần 1

Đo lần 2

5.1.1

 

 

5.1.2

 

 

A.2 Đặt lại mức phun

Thông số đo ứng với điều 5.3

Theo chiều tăng

Theo chiều giảm

200 L/ha

300 L/ha

400 L/ha

400 L/ha

300 L/ha

200 L/ha

Đo lần 1

 

 

 

 

 

 

Đo lần 2

 

 

 

 

 

 

Đo lần 3

 

 

 

 

 

 

Đo lần 4

 

 

 

 

 

 

Đo lần 5

 

 

 

 

 

 

Đo lần 6

 

 

 

 

 

 

Đo lần 7

 

 

 

 

 

 

Trung bình

 

 

 

 

 

 

Độ lệch chuẩn S

 

 

 

 

 

 

Hệ số phân tán CV

 

 

 

 

 

 

Độ lệch dmax

 

 

 

 

 

 

Độ lệch dmin

 

 

 

 

 

 

Độ lệch trung bình D

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Điều kiện và thiết bị, dụng cụ thử nghiệm

4.1 Điều kiện chung

4.2 Điều kiện thử đặc thù

4.3 Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

5 Quy trình thử

5.1 Đóng mở các đường dẫn dung dịch đến vòi phun

5.2 Thay đổi tốc độ

5.3 Đặt lại mức phun

6 Tính toán xử lý số liệu

7 Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (Tham khảo) Kết quả thử nghiệm hệ thống điều chỉnh mức phun của thiết bị phun thủy lực

Từ khóa:
TCVN9230-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9230-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9230-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9230-3:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9230-3:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9230 3:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9230-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9230-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan