Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9085:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9085:2011
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2011
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9085:2011

MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 CHO PHIẾU TRONG PHÂN PHỐI GIỚI HẠN VỀ ĐỊA LÝ- QUY ĐỊNH KĨ THUẬT

Artical number and bar code - GS1 coupon number and bar code for restricted geographic distribution - Specification

Lời nói đầu

TCVN 9085:2011 được biên soạn trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification).

TCVN 9085:2011 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 CHO PHIẾU TRONG PHÂN PHỐI GIỚI HẠN VỀ ĐỊA LÝ- QUY ĐỊNH KĨ THUẬT

Artical number and bar code - GS1 coupon number and bar code for restricted geographic distribution - Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc đánh mã số và gán mã vạch lên phiếu quảng cáo, tờ tiếp thị, thẻ có giá trị đổi hàng là các đồ vật như quà tặng, sách tặng, phiếu ăn .v.v.

Tiêu chuẩn này chỉ đảm bảo tính đơn nhất so với các mã số GS1 khác khi được sử dụng trong khu vực tiền tệ Việt Nam đồng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7825:2007 (ISO/IE C 15420:2000) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật mã vạch - EAN/UPC.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được định nghĩa như sau:

3.1. Phiếu (coupon)

Chứng từ có thể đổi lấy tiền mặt hoặc đổi lấy vật phẩm miễn phí tại điểm bán lẻ.

4. Yêu cầu chung

4.1. Việc lập và sử dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu nhằm tự động hóa và đẩy nhanh các thủ tục xử lý phiếu tại điểm bán hàng, làm giảm chi phí liên quan đến việc phân loại phiếu, quản lý việc thanh toán của nhà sản xuất và lập báo cáo về việc trả nợ.

4.2. Phương pháp chính xác dùng để cấp Mã số mã vạch GS1 cho phiếu do tổ chức phát hành phiếu quyết định sau khi nghiên cứu các cấu trúc về mã số GS1 cho phiếu (xem Điều 5.1).

4.3. Khi thể hiện dữ liệu về phiếu, có hai thành phần bắt buộc là Mã số nhà phát hành phiếu (tức Số phân định tổ chức/ doanh nghiệp) và Mã số tham chiếu phiếu.

CHÚ THÍCH Các dữ liệu hữu dụng khác có thể là giá trị thực của việc khấu trừ hoặc định dạng đã được mã hóa và các mã về dấu chấm thập phân hay tỷ lệ thuế.

5. Quy định kĩ thuật

5.1. Cấu trúc

5.1.1. Cấu trúc chung của Mã số GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý (cấp quốc gia) được nêu trong Hình 1.

Tiền tố GS1

Dữ liệu về phiếu

Số kiểm tra

9 9

N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12

N13

CHÚ DẪN:

N thể hiện một chữ số;

Số kiểm tra: được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán thống nhất (xem Phụ lục A).

Hình 1 - Cấu trúc chung của mã số GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý

5.1.2. Trong phạm vi cấu trúc nêu ở Hình 1, mỗi tổ chức sử dụng mã số mã vạch đều có thể phát triển giải pháp của mình cho dữ liệu về phiếu. Tuy nhiên, để đạt được tính nhất quán và để tránh sự diễn giải nhầm bởi bên bán thiết bị, khi đưa ra giải pháp của mình, tổ chức cần nghiên cứu áp dụng các cấu trúc dữ liệu cho phiếu theo Hệ thống GS1, nêu ở Điều 5.1.3.

5.1.3. Các cấu trúc về Mã số GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý được nêu trong Hình 2.

Tiền tố GS1

Các cấu trúc dữ liệu khuyến nghị cho phiếu

Số kiểm tra

9 9

Y Y Y Y R R R V V V

C

9 9

Y Y Y R R R V V V V

C

9 9

Y Y Y Y Y R R R T T

C

9 9

Y Y Y Y Y R R R R R

C

CHÚ DẪN:

99 thể hiện chuỗi yếu tố để phân định phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý;

Y thể hiện mã số nhà phát hành phiếu (chính là Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam cấp);

R thể hiện mã số tham chiếu phiếu (do nhà phát hành phiếu cấp);

V thể hiện giá trị hoàn trả;

T thể hiện mã giá trị;

C thể hiện số kiểm tra.

Hình 2 - Các cấu trúc của mã số GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý

CHÚ THÍCH Chữ số thứ ba của Mã số GS1 cho phiếu (990 đến 999) có thể được lập trình cho phù hợp với nhu cầu cụ thể như phiếu có thể tính thuế được hoặc không tính thuế được hoặc chỉ thị vị trí thập phân.

5.1.4. Có thể sử dụng mã phụ 5 chữ số để mã hóa thêm thông tin (xem Phụ lục B).

5.2. Nguyên tắc cấp mã

5.2.1. Mã số tham chiếu phiếu phải đơn nhất cho mỗi hoạt động/ đợt quảng cáo, tiếp thị.

5.2.2. Để tạo điều kiện cho việc quản lý, phải cấp Mã số tham chiếu phiếu nối tiếp theo trình tự.

5.3. Nguyên tắc sử dụng

5.3.1. Việc xử lý phiếu tại điểm bán lẻ thường bao gồm việc kiểm tra giá trị và sự khấu trừ giá trị của nó.

5.3.2. Sử dụng các cấu trúc về Mã số GS1 cho phiếu như đã nêu ở Điều 5.1.3 để kiểm tra, xác nhận phiếu.

VÍ DỤ Kiểm tra (các) vật phẩm được đề cập trong phiếu có nằm trong phạm vi đơn hàng của khách hàng hay không.

5.3.3. Khi việc kiểm tra, xác nhận hoặc tra cứu, tìm giá trị được thực hiện, nhà sản xuất phải thông báo cho nhà phân phối và nhà bán lẻ các thông tin liên quan đến phiếu để các tệp tin của họ được cập nhật cho mục đích xử lý thông tin đó tại điểm bán lẻ.

5.4. Chu trình sử dụng lại

Không sử dụng lại mã số tham chiếu phiếu trong vòng ba năm.

6. Mã vạch thể hiện

6.1. Mã vạch được dùng để thể hiện Mã số GS1 cho phiếu có tiền tố GS1 bằng 99 là mã vạch EAN-13 (xem TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420:2000)). Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định phương pháp kí hiệu ]E0 và tiền tố GS1. Dữ liệu được truyền từ đầu đọc mã vạch báo hiệu rằng dữ liệu của một phiếu đã được thu nhận.

6.2. Mã vạch được dùng để thể hiện mã số phụ 5 chữ số là mã vạch phụ 5 chữ số. Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định phương pháp kí hiệu ]E2 (xem Phụ lục C).

 

Phụ lục A

(quy định)

Cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1

Thuật toán này là thống nhất cho tất cả các cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số kí tự cố định cần có chữ số kiểm tra.

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường gồm 18 ký tự

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Ví dụ về việc sử dụng mã phụ

Tiền tố GS1

Dữ liệu về phiếu

Số kiểm tra

Mã phụ 5 chữ số

99

N3 N4 N5 N6 N7 N8N9 N10 N11 N12

C

N1 N2 N3 N4 N5

trong đó:

từ N3đến N8thể hiện Mã số nhà phát hành phiếu (Số phân định doanh nghiệp)

N9= 0: thể hiện giá trị hoàn trả bằng 0 (không được quy đổi ra tiền)

N10N11: 2 số cuối của năm phát hành phiếu (10, 11, 12,...)

N12: Số chỉ giá trị của phiếu, do tổ chức sử dụng mã số mã vạch tự quy định giá trị tương ứng

VÍ DỤ 1     N12= 1 tương ứng với mệnh giá 50.000 đ

                N12= 2 tương ứng với mệnh giá 100.000 đ

                .v.v…

Mã phụ 5 chữ số: số sê-ri của phiếu phát hành theo từng đợt hoặc theo từng mệnh giá, từ 00001 đến 99999.

CHÚ THÍCH Sang đợt mới hoặc mệnh giá mới thì số sê-ri sẽ bắt đầu lại từ đầu, chỉ thay đổi các con số N10, N11 và N12.

VÍ DỤ 2 Một mã số GS1 cho phiếu có sử dụng mã phụ của Công ty Cổ phần Thương mại và Nội thất JIA có thể là 996049660111600001.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Cấu tạo mã vạch phụ 5 chữ số

C.1. Mã vạch phụ 5 chữ số được dùng trong các ứng dụng riêng đi cùng với mã vạch EAN-13, UPC-A, hoặc UPC-E và bao gồm:

- Dấu hiệu cảnh báo phụ;

- Số đầu tiên của mã số phụ từ bộ mã A hoặc B;

- Dấu hiệu phác họa phụ;

- Chữ số thứ hai của mã số phụ từ bộ mã A hoặc B;

- Dấu hiệu phác họa phụ trợ;

- Chữ số thứ ba của mã số phụ từ bộ mã A hoặc B;

- Dấu hiệu phác họa phụ;

- Chữ số thứ tư của mã số phụ từ bộ mã số A hoặc B;

- Dấu hiệu phác họa phụ;

- Chữ số thứ năm của mã số phụ từ bộ mã số A hoặc B;

- Vùng trống bên phải.

C.2. Mã vạch phụ không có dấu hiệu cảnh báo bên phải. Nó không có số kiểm tra rõ ràng. Việc kiểm tra được tiến hành thông qua trộn bộ mã số (A hoặc B) dùng cho 5 chữ số của mã. Giá trị V được xác định bởi trình tự sau đây:

1) Cộng các chữ số ở các vị trí 1, 3, và 5.

2) Nhân kết quả tìm được ở bước 1 với 3.

3) Cộng các chữ số còn lại (vị trí 2 và 4).

4) Nhân kết quả tìm được ở bước 3 với 9.

5) Cộng các kết quả tìm được ở bước 2 và bước 4.

6) Giá trị V là giá trị của chữ số đơn vị (chữ số ở vị trí thấp nhất) của kết quả tìm được ở bước 5.

VÍ DỤ Tính giá trị V của mã số phụ 86104 theo các bước sau: Bước 1: 8 + 1 + 4 = 13

Bước 2: 13 x 3 = 39

Bước 3: 6 + 0 = 6

Bước 4: 6 x 9 = 54

Bước 5: 39 + 54 = 93

Bước 6: V = 3

Sau đó bộ mã có thể được xác định dựa trên Bảng C.1.

Bảng C.1 - Bộ mã cho mã vạch phụ 5 chữ số

Giá trị của V

Bộ mã dùng cho ký tự mã vạch

1

2

3

4

5

0

B

B

A

A

A

1

B

A

B

A

A

2

B

A

A

B

A

3

B

A

A

A

B

4

A

B

B

A

A

5

A

A

B

B

A

6

A

A

A

B

B

7

A

B

A

B

A

8

A

B

A

A

B

9

A

A

B

A

B

Vì V = 3 trong Bảng C.1, thứ tự các bộ mã số dùng để mã hóa giá trị 86104 là B A A A B.

C.3. Hình 15 minh họa một ví dụ về mã vạch EAN-13 cùng với mã vạch phụ 5 chữ số.

Hình C.1 - Mã vạch EAN-13 với mã vạch phụ 5 chữ số.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] GS1 General Specification (Quy định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu chung

5. Quy định kĩ thuật

6. Mã vạch thể hiện

Phụ lục A: Cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1

Phụ lục B: Ví dụ về việc sử dụng mã phụ

Phụ lục C: Cấu tạo mã vạch phụ 5 chữ số

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN9085:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9085:2011Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9085:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9085:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9085:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9085:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9085:2011
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2011
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9085:2011
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2011
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan