Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN9042-2:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9042-2:2012 (ISO 6558-2 : 1992) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng Caroten - Phần 2: Phương pháp thông dụng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9042-2:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9042-2 : 2012

ISO 6558-2 : 1992

RAU QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAROTEN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

Fruits, vegetables and derived products - Determination of carotene content - Part 2: Routine methods

Lời nói đầu

TCVN 9042-2:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 6558-2:1992;

TCVN 9042-2:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RAU QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAROTEN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

Fruits, vegetables and derived products - Determination of carotene content - Part 2: Routine methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thông dụng để xác định hàm lượng caroten (C40H56) sẵn có hoặc được bổ sung vào rau, quả và sản phẩm rau quả.

Phương pháp A dùng để xác định hàm lượng caroten trong các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5% khối lượng1).

Phương pháp B dùng để xác định hàm lượng caroten trong các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo lớn hơn 5% khối lượng.

2. Phương pháp A: Xác định hàm lượng caroten trong các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo nhỏ hơn hoặc bằng 5% khối lượng

2.1. Nguyên tắc

Chiết caroten ra khỏi mẫu thử bằng hỗn hợp ete dầu mỏ và axeton. Loại bỏ axeton, tách caroten từ các carotenoid bằng sắc ký cột và xác định hàm lượng caroten bằng đo phổ.

2.2. Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

2.2.1. Ete dầu mỏ, có dải sôi trong khoảng từ 500C đến 700C.

2.2.2. Hỗn hợp chiết, được chuẩn bị như sau:

Hòa tan 0,2 g hydroquinon trong 40 ml axeton, sau đó thêm 160 ml ete dầu mỏ (2.2.1).

2.2.3. Natri sulfat, khan

Sấy ở nhiệt độ 1000C trong khoảng từ 2 h đến 3 h và giữ trong bình kín khí.

2.2.4. Cát thạch anh, đã rửa bằng axit và sấy khô trong lò nung.

2.2.5. Chất nhồi cột, sử dụng một trong các chất quy định trong 2.2.5.1 đến 2.2.5.4.

2.2.5.1. Nhôm oxit, đã khử hoạt tính bằng tạo huyền phù trong nước như sau:

Nung nhôm oxit 3 h trong lò nung ở nhiệt độ 5000C, để nguội và giữ trong tủ hút ẩm. Trước khi sử dụng, chuyển 50 g nhôm oxit đã chuẩn bị vào bình cầu có khớp nối thủy tinh mài, rồi thêm 5,5 ml nước và trộn kỹ cho đến khi thu được huyền phù đồng nhất. pH của huyền phù thu được nằm trong khoảng từ 9 đến 10. Huyền phù này khi được bảo quản trong bình đậy kín có thể bền trong 24 h.

2.2.5.2. Hỗn hợp magie oxit/bột thủy tinh, với tỷ lệ 1:2 (phần khối lượng).

2.2.5.3. Hỗn hợp nhôm oxit/natri sulfat khan, với tỷ lệ 3:1 (phần khối lượng).

2.2.5.4. Hỗn hợp nhôm oxit/canxi hydroxit, với tỷ lệ 1:1 (phần khối lượng).

2.2.6. Natri clorua, dung dịch 300 g/l.

2.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

2.3.1. Máy đo phổ, có thể đo được ở bước sóng 450 nm và được trang bị các cuvet có chiều dài đường quang 1 cm.

2.3.2. Dụng cụ lọc Witt, có phễu cổ nối mài bên trong, nắp đậy bằng thủy tinh mài và ống bên cạnh để lọc vào cốc có mỏ hoặc bình khác dưới áp suất giảm.

2.3.3. Bơm nước.

2.3.4. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì được ở nhiệt độ trong khoảng từ 300C đến 350C.

2.3.5. Bộ cô chân không.

2.3.6. Cột sắc ký, có đường kính trong khoảng từ 10 mm đến 15 mm.

2.3.7. Bộ lọc, loại P40.

2.3.8. Bông sợi, được nhúng trong ete dầu mỏ.

2.3.9. Cối và chày phòng thử nghiệm.

2.3.10. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.

2.3.11. Bình nón, dung tích 500 ml.

2.3.12. Bình cầu đáy tròn, dung tích 100 ml và 500 ml, có khớp nối thủy tinh mài.

2.3.13. Phễu chiết, dung tích 1000 ml.

2.3.14. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml và 100 ml.

2.4. Chuẩn bị mẫu thử

2.4.1. Sản phẩm không đồng nhất dạng lỏng (ví dụ: nước quả, nước cô đặc và xiro)

Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.

2.4.2. Sản phẩm dạng sánh (ví dụ: mứt nhuyễn và quả nước đường) và sản phẩm dạng rắn (ví dụ: quả và rau)

Loại bỏ các hạt và nếu cần thì bỏ phần vỏ cứng, sau đó trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.

Cân tất cả các hạt, phần vỏ cứng… đã tách khỏi mẫu để hiệu chỉnh kết quả phân tích thu được.

2.4.3. Các sản phẩm đông lạnh và đông lạnh sâu

Rã đông mẫu phòng thử nghiệm trong bình kín. Thực hiện bước 2.4.2, nếu cần. Cho phần chất lỏng tạo thành trong quá trình rã đông vào sản phẩm và trộn kỹ.

2.5. Cách tiến hành

CHÚ Ý - Thực hiện phép phân tích ở nơi tối, tránh ánh sáng trực tiếp.

2.5.1. Phần mẫu thử

Cân một lượng (thường trong khoảng từ 1 g đến 10 g) mẫu thử đã chuẩn bị (2.4) có chứa khoảng từ 5 mg đến 150 mg caroten.

2.5.2. Chuẩn bị dung dịch thử

2.5.2.1. Chuyển định lượng phần mẫu thử vào cối (2.3.9) và thêm khoảng 20 ml hỗn hợp chiết (2.2.2). Thêm 20 g natri sulfat khan (2.2.3) và 30 g cát thạch anh (2.2.4) rồi nghiền kỹ. Gạn dịch chiết thu được qua bộ lọc (2.3.7) cho vào bình nón 500 ml (2.3.11). Lặp lại việc chiết cho đến khi thu được dịch chiết không màu, thu lấy dịch chiết đã lọc vào bình nón. Chuyển định lượng phần còn lại vào bộ lọc và rửa bằng hỗn hợp chiết, thu lấy nước rửa vào bình nón.

2.5.2.2. Chuyển hỗn hợp dịch chiết thu được sang phễu chiết 1 000 ml (2.3.13) và rửa vài lần với tất cả khoảng 300 ml đến 400 ml nước để loại hết axeton. Khuấy trộn cẩn thận dịch chiết để tránh tạo nhũ hóa. Nếu có tạo nhũ thì lặp lại việc chiết sử dụng phần mẫu thử khác và tiến hành quy trình rửa theo quy định trên, nhưng sử dụng dung dịch natri clorua 300 g/l (2.2.6) thay cho nước.

2.5.2.3. Cho 15 g natri sulfat khan (2.2.3) vào dịch chiết đã rửa, trộn và để yên 15 min. Chuyển dung dịch qua bộ lọc (2.3.7), làm đầy đến một nửa bình cầu đáy tròn 500 ml (2.3.12) bằng natri sulfat khan. Rửa natri sulfat ba lần, mỗi lần dùng 10 ml ete dầu mỏ (2.2.1), thu lấy nước rửa vào dịch lọc trong bình nón.

2.5.2.4. Cô đặc dịch lọc thu được ở trên trong bộ cô chân không (2.3.5) trên nồi cách thủy (2.3.4) đặt ở nhiệt độ trong khoảng từ 300C đến 350C, sau đó chuyển định lượng sang bình định mức một vạch 100 ml (hoặc 50 ml) (2.3.14) và thêm ete dầu mỏ (V1) đến vạch.

CHÚ THÍCH 1: Nếu tạo nhũ thì có thể bổ sung thêm 10 ml etanol.

2.5.3. Rửa giải

CHÚ Ý - Trong suốt quá trình rửa giải, cột phải luôn được làm đầy bằng ete dầu mỏ ở mức trên bề mặt của chất hấp phụ.

2.5.3.1. Chèn nút sợi bông đã tẩy nhờn (2.3.8) vào phía dưới cột sắt ký (2.3.6). Đặt cột lên thiết bị Witt (2.3.2) và trong khi vừa lắc nhẹ vừa cho huyền phù nhôm oxit đã khử hoạt tính (2.2.5.1), hoặc hỗn hợp magie oxit/bột thủy tinh (2.2.5.2), hoặc hỗn hợp nhôm oxit/natri sulfat khan (2.2.5.3) vào cột đến khoảng từ 15 cm đến 20 cm. Nhôm oxit không phải là chất hấp thụ thích hợp để tách các lycopen carotenoid. Khi phân tích các sản phẩm chứa lycopen (như cà chua và sản phẩm cà chua), thì dùng hỗn hợp nhôm oxit/canxi hydroxit (2.2.5.4) làm chất hấp phụ.

Sử dụng bình cầu đáy tròn 100 ml (2.3.12) làm bình thu nhận. Nối thiết bị Witt với bơm nước (2.3.3).

2.5.3.2. Đổ ete dầu mỏ vào đầy cột. Khi mức ete dầu mỏ hạ xuống khoảng 1 cm trên bề mặt chất hấp phụ thì cho thêm khoảng từ 5 ml đến 20 ml (được đong chính xác) dung dịch mẫu thử (V2) tùy thuộc vào cường độ màu của dung dịch. Khi dung dịch mẫu thử ở mức cao hơn bề mặt chất hấp phụ khoảng 1 cm thì thêm 30 ml ete dầu mỏ.

CHÚ THÍCH 2: Trong suốt quá trình rửa, a-, b- và g-caroten nằm phía dưới cột được nhận biết bằng vùng, có màu vàng và được rửa giải hết, còn các carotenoid (xanthophyl, crytoxanthin…) được giữ lại trong lớp phía trên của chất hấp phụ.

2.5.3.3. Tiến hành rửa giải cho đến khi dịch rửa giải không còn màu (thường là sau khi chảy hết khoảng 20 ml ete dầu mỏ).

2.5.3.4. Tùy thuộc vào cường độ màu của dịch rửa giải mà điều chỉnh thể tích của dịch rửa giải (cô đặc hoặc pha loãng bằng ete dầu mỏ, khi cần) sao cho 1 ml dịch rửa giải chứa khoảng từ 0,4 mg đến 3,0 mg caroten. Ghi lại thể tích cuối cùng của dịch rửa giải (V2).

2.5.4. Đo phổ

Tiến hành đo phổ của dịch rửa giải dựa vào ete dầu mỏ làm mẫu trắng, ở bước sóng 450 nm, dùng cuvet có chiều dài đường quang 1 cm.

Hệ số hấp thụ phân tử của dung dịch đối chứng b-caroten trong ete dầu mỏ ở bước sóng 450 nm là 2 530.

2.6. Biểu thị kết quả

Tính hàm lượng caroten, được biểu thị theo b-caroten, theo công thức:

w(C40H56) =

Trong đó:

w(C40H56) là hàm lượng caroten, tính bằng microgam trên gam sản phẩm (mg/g);

A là độ hấp thụ của dịch rửa giải;

V1 là thể tích dung dịch thử, tính bằng mililit (ml) (trong trường hợp này bằng 100 ml hoặc 50 ml);

V2 là thể tích dung dịch thử được sử dụng để phân tích sắc ký, tính bằng mililit (ml);

V3 là thể tích cuối cùng của dịch rửa giải, tính bằng mililit (ml);

0,25 là hệ số hiệu chỉnh đối với b-caroten;

m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

3. Phương pháp B: Xác định hàm lượng caroten trong các sản phẩm chứa hàm lượng chất béo lớn hơn 5% khối lượng

3.1. Nguyên tắc

Xà phòng hóa phần mẫu thử bằng cách xử lý với dung dịch kali hydroxit trong cồn. Chiết các carotenoid bằng hỗn hợp ete dầu mỏ và dietyl ete, rồi xác định hàm lượng caroten bằng đo phổ.

3.2. Thuốc thử và vật liệu thử

Sử dụng các thuốc thử và vật liệu thử như quy định trong 2.2, trừ 2.2.2, 2.2.4 và 2.2.6, ngoài ra có sử dụng thêm các loại thuốc thử tinh khiết phân tích cụ thể sau:

3.2.1. Nitơ.

3.2.2. Etanol, dung dịch 96% thể tích.

3.2.3. Kali hydroxit, dung dịch 500 g/l.

Hòa tan trong nước cất 5,0g kali hydroxit đựng trong ống đong chia độ có nút đậy bằng thủy tinh mài, thêm nước đến 10 ml.

Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng.

3.2.4. Pyrogalol, dung dịch kiềm, được chuẩn bị như sau:

Chuẩn bị dung dịch pyrogalol 250 g/l bằng cách hòa tan 6,25 g pyrogalol trong nước đựng trong bình định mức một vạch 25 ml. Thêm nước đến vạch.

Chuẩn bị dung dịch kali hydroxit 600 g/l bằng cách hòa tan 60 g kali hydroxit trong nước đựng trong bình định mức một vạch 100 ml. Thêm nước đến vạch.

Chuẩn bị dung dịch kiềm bằng cách trộn 15 ml dung dịch pyrogalol với 90 ml dung dịch kali hydroxit.

3.2.5. Hỗn hợp chiết, được chuẩn bị như sau:

Trộn một phần ete dầu mỏ với 1 phần dietyl ete không chứa peroxit.

3.2.6. Kali hydroxit, dung dịch 30 g/l.

Hòa tan trong nước 1,5 g kali hydroxit trong nước đựng trong bình định mức một vạch 50 ml, thêm nước đến vạch.

3.2.7. Phenolphtalein, dung dịch 1%

Hòa tan 1,0 g phenolphtalein trong dung dịch etanol 60% thể tích và thêm etanol đến vạch.

3.2.8. Chất chống oxi hóa, ví dụ: pyrogalol, hydroquinon, axit ascorbic.

3.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ như quy định trong 2.3, trừ 3.9, 2.3.11 và 2.3.13 và cụ thể như sau:

3.3.1. Thiết bị xà phòng hóa, có dòng khí trơ đối lưu, được gắn với bình hấp thụ chứa dung dịch kiềm pyrogalol (3.2.4) để loại hết oxi ra khỏi dòng khí.

3.3.2. Phễu chiết, dung tích 250 ml.

3.4. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo 2.4.

3.5. Cách tiến hành

3.5.1. Phần mẫu thử

Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị (3.4) có chứa khoảng từ 5 mg đến 150 mg caroten cho vào bình cầu đáy tròn 100 ml (2.3.12).

3.5.2. Chuẩn bị dung dịch thử

3.5.2.1. Cho 30 ml dung dịch etanol (3.2.2), 3 ml dung dịch kali hydroxit (3.2.3) và một chút chất chống oxi hóa (3.2.8) vào phần mẫu thử, rồi nối bình cầu vào thiết bị xà phòng hóa (3.3.1). Mở dòng khí nitơ (3.2.1). Cho xà phòng hóa dưới dòng khí đối lưu, giữ dung dịch sôi trên nồi cách thủy 30 min.

3.5.2.2. Làm nguội hỗn hợp và chuyển định lượng vào phễu chiết 250 ml (3.3.2), rồi dùng 20 ml nước cất để tráng và cho luôn vào phễu chiết này. Chiết các chất không thể xà phòng hóa bằng cách khuấy trộn nhẹ hai lần với 50 ml và hai lần với 20 ml hỗn hợp chiết (3.2.5). Rửa kỹ dịch chiết thu được bằng 50 ml dung dịch kali hydroxit (3.2.6) và sau đó rửa bằng nước cất cho đến khi dịch chiết hết hẳn kiềm (dùng phenolphtalein để kiểm tra, xem 3.2.7).

3.5.2.3. Loại nước ra khỏi dịch chiết theo quy định trong 2.5.2.3.

3.5.2.4. Cô dịch chiết theo quy định trong 2.5.2.4.

3.5.3. Rửa giải và đo phổ

Tiến hành rửa giải và đo phổ theo quy định trong 2.5.3 và 2.5.4.

3.6. Biểu thị kết quả

Tính hàm lượng caroten biểu thị theo b-caroten, theo công thức nêu trong 2.6.

4. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác và sử dụng cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau, không được lớn hơn 5% giá trị trung bình của hai kết quả.

5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp thử đã dùng (nghĩa là Phương pháp A hoặc Phương pháp B) và kết quả thử nghiệm thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với mọi chi tiết bất thường có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.



1) Giới hạn 5% khối lượng áp dụng cho hàm lượng chất béo là tùy ý.

Từ khóa:
TCVN9042-2:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9042-2:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9042-2:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9042-2:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9042-2:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9042 2:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9042-2:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9042-2:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan