Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN9023:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9023:2011 (ISO/TR 10233:1989) về Palét phẳng công dụng chung dùng cho trung chuyển hàng hóa – Yêu cầu đặc tính

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9023:2011
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2011
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9023:2011

ISO/TR 10233:1989

PALÉT PHẲNG CÔNG DỤNG CHUNG DÙNG CHO TRUNG CHUYỂN HÀNG HÓA - YÊU CẦU ĐẶC TÍNH

General-purpose flat pallets for through transit of goods - Performance requirements

Lời nói đầu

TCVN 9023:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 10233:1989

TCVN 9023:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PALÉT PHẲNG CÔNG DỤNG CHUNG DÙNG CHO TRUNG CHUYỂN HÀNG HÓA - YÊU CẦU ĐẶC TÍNH

General-purpose flat pallets for through transit of goods - Performance requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các mức đặc tính khuyến nghị của palét được thử theo ISO 8611-1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho palét phẳng công dụng chung dùng cho trung chuyển hàng hóa.

Các mức đặc tính khuyến nghị liên quan đến hai loại palét:

- Loại N (bình thường) là yêu cầu tối thiểu thích hợp cho số lượng lớn palét dùng trong trung chuyển;

- Loại S (đặc biệt) là yêu cầu tối thiểu thích hợp cho số lượng lớn palét, ví dụ như palét hai đường nâng, palét bốn đường nâng chuyên dùng trong trung chuyển.

Bảng tổng kết các mức đặc tính khuyến nghị liên quan đến các phương pháp thử qui định trong ISO 8611-1 được cho trong Phụ lục A.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) Palét phẳng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai;

ISO 445:2008 Pallets for materials handling - Vocabulary (Palét để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa - Từ vựng);

ISO 8611-1:2011 Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 1: Test methods (Palét để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 1: Phương pháp thử).

ISO 8611-2:2001 Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 1: Performance requirements and selection of tests (Palét để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa - Palét phẳng - Phần 2: Yêu cầu đặc tính và lựa chọn các phép thử).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong ISO 445.

4 Số lượng palét được thử

ISO 8611-2 yêu cầu rằng, khi việc đánh giá một palét theo khả năng tải trọng thiết kế của nó, phải thử tối thiểu ba mẫu giống hệt nhau và bảy phép thử hoàn chỉnh phải được thực hiện liên tiếp theo trình tự đã cho.

Giá trị trung bình của ba (hoặc nhiều hơn) kết quả phải được lấy làm tiêu chí để đánh giá, không đánh giá theo từng kết quả riêng biệt. Để thiết kế palét được chấp nhận, thiết kế phải đáp ứng các yêu cầu của bảy phép thử qui định trong tiêu chuẩn này.

Việc gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ palét nào trong quá trình thực hiện thử nghiệm theo ISO 8611-1 phải được xem là không đạt tiêu chuẩn này. Tuy nhiên điều này phải áp dụng với lượng lớn mẫu thử.

5. Yêu cầu đặc tính

Các ký hiệu x và y được sử dụng để nhận biết các giá trị đo độ dịch chuyển/ độ biến dạng trong mặt phẳng nằm ngang và thẳng đứng, nhưng chi tiết và độ lớn thực tế thay đổi giữa các phép thử. Đối với các phép thử trong 6.2.3 và 7.2.3, khi một mặt phẳng chuyển tiếp thứ ba được xác định, thì z cũng được sử dụng cho độ biến dạng, và a và b cho dịch chuyển góc.

Đối với các palét bằng gỗ tự nhiên, tất cả các yêu cầu về độ biến dạng lớn nhất/nhỏ nhất theo độ ẩm 18 % tính theo khối lượng. Palét có thể được thử ở độ ẩm lớn hơn 18 %.

6. Palét loại bình thường (loại N)

Khi palét được thử theo ISO 8611-1, các mức đặc tính khuyến nghị đối với palét loại bình thường được cho trong 6.1 và 6.2.

6.1. Thử tĩnh (xem ISO 8611-1)

6.1.1. Thử xếp chồng (Xem ISO 8611-1)

Thay đổi độ biến dạng y không được vượt quá 4 mm khi chịu tải trọng toàn phần được đo theo tải trọng chuẩn 0,25 R. Khi bỏ tải trọng, thay đổi theo phương y không được vượt quá 1,5 mm trong điều kiện chịu tải trọng chuẩn 0,25 R và sự phục hồi phải đạt được trong vòng 1 h.

6.1.2. Thử uốn (Xem ISO 8611-1)

Tốc độ biến dạng phải giảm dần trong quá trình thử và, thêm vào đó, độ biến dạng không được vượt quá 0,025I1 (0,025I2) khi chịu tải trọng toàn phần được đo theo tải trọng chuẩn 0,1 R. Sự phục hồi phải đạt được trong vòng 1 h tới giá trị không vượt quá 0,01I1 (0,01I2) trong điều kiện chịu tải trọng chuẩn 0,1 R.

Khoảng cách giữa các mặt sàn, h, phải nhỏ nhất là 92 mm khi chịu tải trọng thử toàn phần (liên quan đến các yêu cầu của TCVN 9022 (ISO 6780), 4.2)).

CHÚ THÍCH: Các palét được chế tạo ở Bắc Mỹ có khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt sàn, h, là 86 mm khi chịu tải trọng thử toàn phần. Các palét này có thể được sử dụng cho trung chuyển hàng hóa giữa các Châu lục (xem 4.2 của TCVN 9022 (ISO 6780)).

6.1.3. Thử mặt sàn dưới (xem ISO 8611-1)

Tốc độ biến dạng phải giảm dần trong quá trình thử và, thêm vào đó, độ biến dạng không được vượt quá 0,02I3 (0,02I4, 0,02I5) được đo tại tải trọng chuẩn 0,1 R.

6.2. Thử va đập (xem ISO 8611-1)

6.2.1. Thử cắt - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, lượng tăng x tại bất kỳ điểm nào trên các cạnh chịu tải trọng lớn nhất là 6 mm. Lượng tăng trung bình y lớn nhất là 4 mm.

6.2.2. Thử va đập cạnh mặt sàn trên - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, lượng tăng trung bình x lớn nhất là 3 mm, và y lớn nhất là 3 mm.

6.2.3. Thử va đập của khối - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, giá trị trung bình x (đại lượng được kết hợp của chuyển vị của khối cộng với chiều sâu vết lõm) lớn nhất là 3 mm, y lớn nhất là 3 mm, và z lớn nhất là 3 mm. Tại điểm này sau ba va đập của góc a và blớn nhất là 5o.

Không yêu cầu có dịch chuyển x và ađối với các khối dạng tròn.

6.2.4. Thử rơi góc (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần rơi trên cùng một góc của palét, thay đổi đường chéo theo phương y lớn nhất là 0,04 y, được đo như là thay đổi trung bình cho ba palét.

7. Palét loại đặc biệt (loại S)

Khi palét được thử theo ISO 8611-1, các mức đặc tính khuyến nghị đối với palét loại đặc biệt được cho trong 7.1 và 7.2.

7.1. Thử tĩnh (xem ISO 8611-1)

7.1.1. Thử xếp chồng (xem ISO 8611-1)

Thay đổi độ biến dạng y không được vượt quá 1 mm khi chịu tải trọng toàn phần được đo theo tải trọng chuẩn 0,25 R. Khi bỏ tải trọng, thay đổi theo phương y không được vượt quá 0,5 mm trong điều kiện chịu tải trọng 0,25 R và sự phục hồi phải đạt được trong vòng 1 h.

7.1.2. Thử uốn (xem ISO 8611-1)

Tốc độ biến dạng phải giảm trong quá trình thử và, thêm vào đó, độ biến dạng không được vượt quá 0,0125I1 (0,0125I2) khi chịu tải trọng toàn phần được đo theo tải trọng chuẩn 0,1 R. Sự phục hồi phải đạt được trong vòng 1 h tới giá trị không vượt quá 0,005I1 (0,005I2) được đo tại tải trọng chuẩn 0,1 R.

Khoảng cách giữa các mặt sàn, h, phải nhỏ nhất là 95 mm khi chịu tải trọng thử toàn phần (liên quan đến các yêu cầu của TCVN 9022 (ISO 6780), 4.2)).

CHÚ THÍCH: Các palét được chế tạo ở Bắc Mỹ có khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt sàn, h, là 86 mm khi chịu tải trọng thử toàn phần. Các palét này có thể được sử dụng cho trung chuyển hàng hóa giữa các Châu lục (xem 4.2 của TCVN 9022 (ISO 6780)).

7.1.3. Thử mặt sàn dưới (Xem ISO 8611-1)

Tốc độ biến dạng phải giảm dần trong quá trình thử và, thêm vào đó, độ biến dạng không được vượt quá 0,01I3 (0,01I4, 0,01I5) khi chịu tải trọng toàn phần được đo theo tải trọng chuẩn 0,1 R. Sự phục hồi phải đạt được trong vòng 1 h tới giá trị không vượt quá 0,004I3 (0,004I4, 0,004I5) được đo tại tải trọng chuẩn 0,1 R.

7.2. Thử va đập (xem ISO 8611-1)

7.2.1. Thử cắt - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, lượng tăng x tại bất kỳ điểm nào trên các cạnh chịu tải trọng lớn nhất là 4 mm. Lượng tăng trung bình y lớn nhất là 2 mm.

7.2.2. Thử va đập cạnh mặt sàn trên - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, lượng tăng trung bình x lớn nhất là 2 mm, và y lớn nhất là 2 mm.

7.2.3. Thử va đập của khối - theo mặt phẳng nghiêng (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần va đập, giá trị trung bình x (đại lượng được kết hợp của chuyển vị của khối hoặc thanh đố cộng với chiều sâu vết lõm) lớn nhất là 3 mm, y lớn nhất là 3 mm, và z lớn nhất là 3 mm. Tại điểm này sau ba va đập các góc avà b lớn nhất là 5o.

Không yêu cầu có dịch chuyển x và ađối với các khối dạng tròn.

7.2.4. Thử rơi góc (xem ISO 8611-1)

Sau ba lần rơi trên cùng một góc của palét, thay đổi đường chéo theo phương y lớn nhất là 0,04 y, được đo như là thay đổi trung bình cho ba palét.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các yêu cầu đặc tính được khuyến nghị

Bảng A.1 chỉ là bảng tổng kết; thông tin chi tiết hơn, xem trong nội dung của tiêu chuẩn này.

Bảng A.1 - Tổng kết các yêu cầu đặc tính được khuyến nghị

Phép thử

Tải trọng thử lớn nhất

Chiều dài của rãnh trượt hoặc chiều cao rơi

Số lần thử

Độ biến dạng lớn nhất cho phép

Hư hỏng cho phép

Loại N

Loại S

Thử tĩnh

 

 

 

 

 

 

Thử xếp chồng (xem 6.1.1 và 7.1.1)

1,1 R

-

1

y = 4 mm

y = 1 mm

không

Thử uốn 1)(xem 6.1.2 và 7.1.2)

1,25 R

-

1

0,025I1

0,025I2

0,0125I1

0,0125I2

không

Thử mặt sàn đáy (xem 6.1.3 và 7.1.3)

1,15 R

-

1

0,02I1

0,02I2

0,01I1

0,01I2

không

Thử va đập

 

 

 

 

 

 

Thử cắt theo mặt phẳng nghiêng (xem 6.2.1 và 7.2.1)

0,075 R

1 m

3

x = 6 mm

y = 4 mm

x = 4 mm

y = 2 mm

không

Thử va đập mặt sàn trên theo mặt phẳng nghiêng (xem 6.2.2 và 7.2.2)

0,075 R

1 m

3

x = 3 mm

y = 3 mm

x = 2 mm

y = 2 mm

không

Thử va đập theo mặt phẳng nghiêng (xem 6.2.3 và 7.2.3)

0,075 R

750 m

3

x = 3 mm

y = 3 mm

z = 3 mm

a = 5o

b = 5o

x = 3 mm

y = 3 mm

z = 3 mm

a = 5o

b = 5o

Lõm khối

Thử rơi góc 2) (xem 6.2.4 và 7.2.4)

0,075 R

1 m hoặc 500 m

3

0,04 y

0,04 y

Nén cục bộ

1) Các giá trị độ biến dạng lớn nhất đưa ra trong 6.1.2 và 7.1.2 đối với thử uốn là vượt xa các giá trị mong đợi của các palét giống hệt đang chất tải trọng. Độ biến dạng lớn nhất tải trọng được mong đợi bằng 25 % đến 50 % các giá trị đưa ra ở đây khi tải trọng điển hình đặt lên palét được phân bố một cách đồng đều.

2) Với các palét gỗ được đóng bằng đinh, các kết quả của thử rơi góc (xem 6.2.4 và 7.2.4) thường dễ bị hỏng đối với độ chặt của các mối nối. Khi đánh giá các kết quả của thử rơi góc, cần nhấn mạnh đặc biệt về độ ẩm cả khi lắp ráp và khi thử nghiệm, và đảm bảo rằng các kết quả này là đại diện của chế tạo và dịch vụ thông thường. Trong phép thử này, mặc dù hư hỏng là cho palét không thích hợp cho mục đích là không được chấp nhận, hư hỏng nén nhỏ trong 50 mm của góc va đập là chấp nhận được.

 

Từ khóa:
TCVN9023:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9023:2011Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9023:2011Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9023:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9023:2011 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9023:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9023:2011
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2011
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9023:2011
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2011
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan