Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8950:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8950:2011 (ISO 729 : 1988) về Hạt có dầu – Xác định độ axit của dầu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8950:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8950 : 2011

ISO 729 : 1988

HẠT CÓ DẦU – XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CỦA DẦU

Oilseeds – Determination of acidity of oils

Lời nói đầu

TCVN 8950:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 729:1988;

TCVN 8950:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HẠT CÓ DẦU – XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CỦA DẦU

Oilseeds – Determination of acidity of oils

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit của dầu trong hạt có dầu. Độ axit tốt nhất là được biểu thị theo trị số axit hoặc theo độ axit quy ước.

Độ axit có thể được xác định trên dầu của sản phẩm như khi nhận được (hạt sạch và tạp chất), hoặc trên hạt sạch và trên tạp chất, nếu cần.

Phương pháp này không áp dụng cho hạt bông có dính xơ, cọ dầu hoặc quả ôliu.

CHÚ THÍCH: Độ axit của dầu thu được trong các phép thử liên phòng trên hạt và quả có hàm lượng axit lauric cao (cùi dừa khô và hạt cọ) là rất thấp, do đó áp dụng phương pháp này cho các hạt có dầu đó rất khó thực hiện.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 542:1980*), Oilseeds – Sampling (Hạt có dầu – Lấy mẫu).

ISO 659:1988**), Oilseeds – Determination of hexane extract (or light petroleum extract), called “oil content” [Hạt có dầu – Xác định chất chiết hexan (hoặc chất chiết dầu nhẹ), còn được gọi là “hàm lượng dầu”.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Trị số axit (acid value)

Số miligam kali hydroxit cần để trung hòa axit béo tự do trong 1 g dầu.

3.2. Độ axit (acidity)

Thường được biểu thị bằng phần trăm của các axit béo tự do.

Tùy thuộc vào bản chất của chất béo hoặc dầu, độ axit có thể được biểu thị như trong Bảng 1.

Bảng 1

Bản chất của chất béo hoặc dầu

Biểu thị theo

Khối lượng mol

(g/mol)

Dầu dừa, dầu hạt cọ và các loại tương tự có hàm lượng axit lauric cao.

Axit lauric

200

Tất cả các loại chất béo và dầu khác

Axit oleic

282

Nếu kết quả của phép xác định chỉ được báo cáo là “độ axit” mà không giải thích thêm, thì theo thông lệ độ axit được biểu thị theo axit oleic.

4. Nguyên tắc

Dầu chiết được từ phép xác định “hàm lượng dầu” của hạt được hòa tan bằng hỗn hợp dietyl ete và etanol, sau đó dùng dung dịch kali hydroxit trong etanol để chuẩn độ các axit béo tự do có mặt.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1. Dietyl ete/etanol 95% (thể tích/thể tích), hỗn hợp 1+1 (theo thể tích)

CẢNH BÁO - Dietyl ete là chất rất dễ cháy và có thể tạo thành các peroxit gây nổ, do đó hết sức thận trọng khi sử dụng.

Ngay trước khi sử dụng, trung hòa hỗn hợp bằng dung dịch kali hydroxit trong etanol (5.2), với 0,3 ml chất chỉ thị (5.3) cho 100 ml hỗn hợp.

CHÚ THÍCH: nếu không dung dietyl ete, thì có thể dùng hỗn hợp của etanol và toluen. Có thể thay thế etanol bằng propan-2-ol, nếu cần.

5.2. Kali hydroxit, dung dịch thể tích chuẩn trong etanol 95% (thể tích), c(KOH) = 0,1 mol/l, hoặc c(KOH) = 0,5 mol/l, nếu cần (xem CHÚ THÍCH 2 trong 8.3).

Dung dịch cần biết trước nồng độ chính xác và phải kiểm tra lại ngay trước khi sử dụng. Dùng dung dịch đã chuẩn bị trước ít nhất 5 ngày và gạn vào chai thủy tinh có nút cao su đậy chặt. Dung dịch phải không màu hoặc có màu vàng rơm.

CHÚ THÍCH Dung dịch kali hydroxit ổn định không màu có thể được chuẩn bị bằng cách: đun sôi hồi lưu 1000 ml etanol với 8 g kali hydroxit  và 0,5 g vụn nhôm trong 1h. Chưng cất ngay. Hòa tan lượng kali hydroxit yêu cầu và hỗn hợp chưng cất. Để yên hỗn hợp khoảng vài ngày và gạn lấy dịch trong phía trên ra khỏi kali cacbonat kết tủa.

Dung dịch kali hydroxit ổn định không màu cũng có thể được chuẩn bị mà không cần hòa tan như sau: cho 4 ml nhôm butylat vào 1000 ml etanol và để yên hỗn hợp trong vài ngày. Gạn lấy dịch phía trên và hòa tan vào một lượng kali hydroxit yêu cầu. Dung dịch này sử dụng ngay.

5.3. Phenolphatalein, dung dịch chỉ thị,10g/l trong etanol 95% (phần thể tích) hoặc kiềm xanh 6B (alkali blue 6 B) (đối với dầu có màu đậm), dung dịch chỉ thị, 20g/l trong etanol 95% (phần thể tích).

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1. Thiết bị cần cho phương pháp chiết dầu (ISO 659).

6.2. Buret, dung tích 10 ml, được chia độ đến 0,05 ml.

6.3. Cân phân tích

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu được tiến hành theo ISO 542.

8. Cách tiến hành

Sau khi mẫu đã chuẩn bị, tiến hành chiết ngay theo phương pháp quy định trong ISO 659.

8.2. Phần mẫu thử

Lấy phần mẫu thử là toàn bộ phần chiết thu được, cân chính xác đến miligam. Tiến hành xác định theo (8.3) ngay sau khi cân.

8.3. Phương pháp xác định

Hòa tan phần mẫu thử (8.2) trong 50 ml đến 150 ml hỗn hợp dietyl ete/etanol đã được trung hòa.

Chuẩn độ hỗn hợp mẫu bằng 0,1 mol/l dung dịch kali hydroxit trong etanol (5.2) trong khi vẫn khuấy cho đến khi chất chỉ thị đổi màu (màu hồng của Phenolphtalein hoặc màu đỏ của alkali blue 6B, sau ít nhất 10 s).

CHÚ THÍCH

1 Dung dịch thể tích chuẩn kali hydroxit trong etanol (5.2) có thể được thay bằng dung dịch kali hydroxit hoặc natri hydroxit trong nước, nếu thể tích của nước đã hòa tan vào không làm tách pha.

2 Nếu thể tích của dung dịch kali hydroxit 0,1 mol/l cần thiết vượt quá 10 ml, thì sử dụng dung dịch 0,5 mol/l.

3 Nếu dung dịch bị đục trong khi chuẩn độ thì thêm dung dịch dietyl ete/etanol (5.1) vừa đủ làm trong.

4 Đối với dầu đậm màu, tốt nhất là dùng phương pháp đo điện thế được quy định trong TCVN 6127 (ISO 660).

8.4. Số lần xác định

Tiến hành hai phép xác định trên cùng mẫu thử.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính toán

9.1.1. Biểu thị theo trị số axit

Kết quả phân tích nên được biểu thị theo trị số axit (xem 3.1).

Trị số axit được tính bằng công thức sau:

Trong đó

V là thể tích của dung dịch thể tích chuẩn của kali hydroxit đã dùng (8.3), tính bằng mililit(ml);

c là nồng độ chính xác  của dung dịch thể tích chuẩn kali hydroxit đã dùng, tính bằng mol trên lít (mol/l);

m là khối lượng của phần mẫu thử (8.2), tính bằng gam (g);

56,1 là khối lượng mol của kali hydroxit, tính bằng gam trên mol (g/mol).

Lấy kết quả là trung bình của hai phép xác định (xem 8.4).

Biểu thị kết quả chính xác đến hai chữ số thập phân.

9.1.2. Biểu thị kết quả theo độ axit quy ước

Độ axit có thể được tính từ kết quả thu được đối với phép xác định trị số axit.

Độ axit, được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

V x c x

Trong đó

M là khối lượng mol của axit được dùng để biểu thị kết quả, tính bằng gam trên mol (g/mol);’

V, c và m: xem 9.1.1

Lấy kết quả là trung bình của hai phép xác định (xem 8.4).

Biểu thị kết quả chính xác đến hai chữ số thập phân.

9.1.3. Trường hợp phân tích riêng rẽ dầu từ hạt sạch hoặc từ tạp chất

Khi xác định độ axit của dầu từ tạp chất, dầu sẽ được chiết từ 10 g tạp chất, nếu có thể.

Trị số axit và độ axit của dầu tổng số của hạt như khi nhận được có thể được tính theo công thức sau:

a) trị số axit:

b) độ axít, tính theo phần trăm:

Trong đó

a1 là trị số axit của dầu của hạt sạch;

a2 là trị số axit của dầu của tạp chất;

wh1 là phần trăm khối lượng dầu của hạt sạch;

wh2 là phần trăm khối lượng dầu của tạp chất;

wp1 là độ axit của dầu của hạt sạch, tính bằng phần trăm khối lượng;

wp2 là độ axit của dầu của tạp chất, tính bằng phần trăm khối lượng;

wx1 là phần trăm khối lượng hạt sạch trong mẫu nhận được;

wx2 là phần trăm khối lượng của phần vụn và tạp chất có dầu trong mẫu nhận được.

Đối với hạt lạc

wh2 là phần trăm khối lượng dầu của toàn bộ phần vụn (phần vụn từ hạt lạc và hạt khác loài) và tạp chất khác;

wx1 là phần trăm khối lượng của hạt sạch (không bao gồm bột);

wx2 là phần trăm khối lượng của toàn bộ phần vụ và tạp chất khác.

9.2. Độ chụm

Kết quả của hai phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế riêng rẽ, gồm 15 phòng thử nghiệm, mỗi phòng tiến hành hai phép xác định (Số 1) và 18 phòng thử nghiệm, mỗi phòng tiến hành ba phép xác định (Số 2), cho các số liệu thống kê (được đánh giá theo ISO 57251) xem Bảng 2.

Bảng 2

Kết quả được biểu thị theo trị số axit

Mẫu

Hạt cải dầu

Hạt hướng dương

Hạt đậu tương

Phép thử liên phòng

Phép thử liên phòng

Phép thử liên phòng

Số 1

Số 2

Số 1

Số 2

Số 1

Số 2

Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi loại trừ ngoại lệ

13

18

18

12

13

16

Trung bình

0,98

1,55

1,44

2,26

1,82

1,96

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr

0,06

0,09

0,09

0,12

0,07

0,20

Hệ số biến thiên lặp lại, %

6,0

5,8

6,4

5,5

3,7

10,3

Độ lặp lại, 2,83 sr

0,17

0,25

0,26

0,35

0,19

0,57

Độ lệch chuẩn tái lập, sR

0,17

0,40

0,43

0,70

0,43

0,43

Hệ số biến thiên tái lập, %

18

26

30

31

24

22

Độ tái lập, 2,83 sR

0,48

1,14

1,23

1,98

1,22

1,21

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp thử đã sử dụng và các kết quả thu được, chỉ rõ phương pháp biểu thị đã dùng và ghi lại các kết quả tương ứng với dầu từ các hạt nhận được hoặc dầu từ các hạt sạch. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn cùng với mọi chi tiết bất thường làm ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.



*) ISO 542:1980 hiện nay đã có phiên bản mới là ISO 542:1990 và được chấp nhận thành TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990).

**) ISO 659:1988 hiện nay đã có phiên bản mới là ISO 659:2009 và được chấp nhận thành TCVN 8948:2011 (ISO 659:2009).

1) ISO 5725:1998 hiện nay đã hủy, được thay bằng ISO 5725 (gồm 6 phần) và được biên soạn thành bộ TCVN 6910 (gồm 6 phần).

Từ khóa:
TCVN8950:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8950:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8950:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8950:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8950:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8950:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8950:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8950:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan